Những cấu trúc tiếng Hàn thông dụng (phần 1)

0
6719

1.Động từ-게 되다: trở thành (chỉ thành quả đạt được)

– 한국에 와서 그 친구를 알게 되었어요
Tôi đến HQ và được biết bạn đó
– 매운 음식을 못 먹었는데 한국에 와서 먹게 되었어요
Tôi không biết ăn cay nhưng khi đến Hàn Quốc thì tôi đã biết ăn cay

2.Động từ/ Tính từ-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 줄 몰랐다[알았다]
“Nghĩ là, tưởng là”, dùng khi nói về những sự thật mình không biết hoặc đã biết.

– 지하철이 이렇게 빠르고 편리한 줄 몰랐어요
Tôi không ngờ là đi bằng tàu điện ngầm thì nhanh và tiện lợi như vậy
– 한국의 겨울이 이렇게 추울 줄 몰랐는데요
Tôi không biết mùa đông Hàn Quốc lạnh đến như thế
– 미영 씨가 나를 싫어할 줄 몰랐어요.좋아할 줄 알았어요.
Tôi không nghĩ rằng Mi yuong ghét tôi. Tôi cứ tưởng cô ấy thích tôi

Danh từ 이/가 + Danh từ -인 줄 몰랐다[알았다]
– 오늘이 철수 씨 생일인 줄 몰랐어요
Tôi không nghĩ rằng hôm nay là sinh nhật của Cheol Soo
– 저분이 중국 사람인 줄 몰랐어요.일본 사람인 줄 알았어요
tôi không biết người đó là người Trung Quốc, tôi cứ tưởng là người Nhật

3.N을/를 빼다: loại bỏ ,trừ ,bớt

– 고추장을 빼고 주세요.매운 것을 잘 못 먹으니까요
Bỏ tương ớt ra cho tôi, bởi vì không biết ăn cay
– 50,000원에서 34,700원을 뻬면 얼마지요?
50 ngàn won trừ 34,700W còn lại bao nhiêu ?

4.사정이 있다: Có sự cố xảy ra, có chuyện, có việc riêng

– 저는 사정이 있어서 먼저 가겠어요
Em có chuyện riêng nên xin phép đi trước
– 지영 씨는 사정이 있어서 갑자기 귀국했어요
jiyoung có việc nên đã đột ngột về nước rồi

5.상(을) 받다[타다]: nhận ,lãnh thưởng

– 나는 한 번도 결석을 안 해서 개근상을 탔어요
Tôi chưa nghỉ học ngày nào nên được nhận phần thưởng dành cho học sinh chuyên cần
– 다나카 씨도 상을 두 개나 탔으니까 한턱 내세요
Bạn DaNaka nhận đến 2 phần thưởng nên hãy khao đi

월급(을) 받다[타다]: nhận ,lãnh lương
– 지난 주에 월급을 탔는데 벌써 다 써 버렸어요
Tôi mới nhận lương tuần trước mà sài hết sạch rồi.

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn