Cấu trúc tiếng Hàn: Bài 1- Giới thiệu bản thân

84
16607

제 1 과: 인사와 자기소개

A-    Từ vựng

인사 Chào hỏi
안녕 Xin chào
자기 Bản thân
소개 Giới thiệu
의사 Bác sĩ
약사 Dược sĩ
간호사 Y tá
학생/대학생 Học sinh/ Sinh viên
선생님 = 교사 Thầy, cô giáo
교수 Giảng viên
주부 Nội trợ
회사원 Nhân viên công ty
은행원 Nhân viên ngân hàng
공무원 Công chức nhà nước
승무원 Tiếp viên hàng không
관광안내원 Hướng dẫn viên du lịch
비서 Thư ký
미용사 Thợ cắt tóc
우체부 Người đưa thư
배달부 Người giao hàng
변호사 Luật sư
요리사 Đầu bếp
점원 Người bán hàng
식당종업원 Nhân viên nhà hàng
경찰(관) Cảnh sát
소방관 Lính cứu hỏa
군인 Bộ đội
기자 Nhà báo
화가 Họa sĩ
영화 배우 Diễn viên điện ảnh
영화 감독 Đạo diễn điện ảnh
가수 Ca sĩ
모델 Người mẫu
비행기 조종사 Phi công lái máy bay
노동자 Người lao động chân tay
스님 Nhà sư
목사 Mục sư
신부 Cha xứ
수녀 Nữ tu sĩ
무직 Tôi đang thất nghiệp
백수 Tôi đang vô công rồi nghề (tiếng lóng)
실직중 Hiện tại tôi đang thất nghiệp
구직중이에요 Tôi đang tìm việc làm
취직했어요 Tôi đã đi làm
퇴직했어요 Tôi đã về hưu
개인 사업해요 Tôi có cơ sở kinh doanh riêng
아르바이트를 해요 Tôi đang làm việc bán thời gian

 

B-    Cấu trúc ngữ pháp

  1. Chào hỏi khi gặp nhau

Để chào hỏi khi gặp nhau, người Hàn Quốc thường nói: 안녕하세요? Hoặc 안녕하십니까?.  Hai câu này đều có nghĩa là “Xin chào”, nhưng câu chào “안녕하십니까?” thể hiện sự kính trọng , khuôn phép hơn. Còn câu chào “안녕하세요?” được dùng phổ biến tạo cảm giác thân thiện. Tuy nhiên, nếu khi bạn gặp ai đó vào tầm giờ ăn sáng, trưa, tối thì thay vì chào nhau bằng câu “안녕하세요?” hãy nói “밥 먹었어요?” hoặc “식사하 셨어요?”.

  1. Tự giới thiệu tên và nghề nghiệp

Để nói tên mình, chúng ta có thể dùng một trong hai mẫu câu sau:

  • 저는 + tên + 이에요/예요.
  • 저는 + tên +이라고 합니다/ 라고 합니다.

Trong mẫu câu thứ nhất, nếu tên các bạn kết thúc bằng một phụ âm thì sẽ cộng với “-이에요”. Còn nếu tên các bạn kết thúc bằng một nguyên âm thì sẽ được cộng với “-예요”.

Trong mẫu câu thứ hai, nếu tên các bạn kết thúc bằng một phụ âm thì sẽ cộng với “-이라고 합니다”. Còn nếu tên các bạn kết thúc bằng một nguyên âm thì sẽ cộng với “-라고 합니다”

Ví dụ:

저는 드엉이에요/ 저는 드엉이라고 합니다. Tên tôi là Dương.

저는 마이예요/ 저는 마이라고 합니다.         Tên tôi là Mai

Để nói mình làm nghề gì, ta dùng mẫu câu:

  • + Danh từ chỉ nghề nghiệp +

Trong mẫu câu này, nếu danh từ chỉ nghề nghiệp kết thúc bằng một phụ âm thì sẽ cộng với “이에요”. Còn nếu danh từ chỉ nghề nghiệp kết thúc bằng một nguyên âm thì sẽ được cộng với “예요”

Ví dụ:

저는 한국어 선생님이에요.      Tôi là giáo viên tiếng Hàn Quốc.

저는 가수예요.                             Tôi là ca sĩ.

저는 경찰이에요.                        Tôi là cảnh sát.

84 BÌNH LUẬN

    • Chào bạn!

      Bạn có thể tham gia group của TTHQ™ tại đây và đặt câu hỏi/thắc mắc liên quan đến Hàn Quốc để được các anh chị thành viên của TTHQ™ tư vấn: https://facebook.com/groups/tthqgroup/. Trong Group có thể đã có sẵn nội dung tương tự, hoặc câu hỏi của bạn đặt trong group sẽ giúp các thành viên có câu hỏi tương tự tìm được câu trả lời chung 🙂

      • nếu bạn là nước Nga thì sẽ được viết như thế. Nhưng vì tên bạn là tên riêng nên sẽ chỉ viết là Nga bình thường thôi cũng được . còn tiếng hàn viết nga như thế nào tớ không biết .

    • viết là “Bô hôa” theo hán hàn ,vì bàn phím mình ko có phần mềm bảng gõ tiếng hàn. Thông cảm nha.bạn cứ nhìn rồi phiên âm ra. minh. theo cách khác là “ba-u hôa”.

    • CN+ trợ từ CN + tân ngữ+ trợ từ Tân ngữ + động từ / tính từ ( chia đuôi câu )
      => S은/는 + TN을/를 + V /A
      Ví dụ :
      저는 학생입니다 / 학생이에요. ( Tôi là học sinh)
      제 오빠는 신문을 읽습니다 ( Anh trai tôi đọc báo )

  1. Cho mình hỏi mình tên thành. Tiếng hàn viết như này đúng không. 성 공
    Tại tự học nên mình hỏi cho chắc sợ sai

  2. Admin cho bài giới thiệu bản thân đầy đủ đi. Từ tuổi tác …….. Đến chiều cao cân nặng xem nào

  3. hì cái này sẽ có ích cho ai ham hỏi về tiếng hàn .. Shi rất thích học tiếng Hàn vì…. Có 1 A bên Hàn làm trong 1 nhóm âm nhạc của Hàn thích Shi .. cơ mà Shi cũng Vậy .. Nên Shi muốn học để hiểu về A ấy hơn .. Đặc Biệt .. A ấy rất giỏi tiếng Hàn .. ????????

  4. Còn có thể giới thiệu bản thân bằng cấu trúc sau :
    1. Giới thiệu tên :
    • 저는 + tên + 입니다 (Tôi là …)
    • 제 이름은 + tên + 입니다 (Tên tôi là …)
    Ví dụ :
    • 저는 프엉입니다 (Tôi Là Phương)
    • 제 이름은 프엉입니다 (Tên tôi là Phương)

    2. Giới thiệu nghề nghiệp :
    • 저는 + DT chỉ nghề nghiệp + 입니다
    • 제 직업은 + DT chỉ nghề nghiệp + 입니다
    Ví dụ :
    • 저는 대학생입니다 (Tôi là sinh viên)
    • 제 직업은 의사입니다 (Nghề của tôi là bác sĩ)

    3. Giới thiệu quốc gia :
    • 저는 + tên quốc gia + 사람입니다
    Ví dụ :
    • 저는 베트남 사람입니다 (Tôi là người Việt Nam)

    Đây là 1 sổ quốc gia :
    • 미국 Mỹ
    • 베트남 Việt Nam
    • 일본 Nhật Bản
    • 한국 Hàn Quốc
    • 중국 Trung Quốc
    • 인도네시아 Indonesia
    • 호주 Úc
    • 태국 Thái Lan
    • 프랑스 Pháp
    • 러시아 Nga
    • 라어스 Lào

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn