Học bổng GSFS mùa xuân 2014 của Đại học Quốc gia Seoul

0
426

Học bổng GSFS được cung cấp cho sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học trong khu vực Đông, Đông Nam, và Trung Á. Đây là một cơ hội tuyệt vời cho bạn nếu bạn đang xem xét để tiến hành nghiên cứu tại SNU.

Học bổng cung cấp học phí cho tối đa 4 học kỳ và nơi ăn nghỉ (tùy chọn, trong khuôn viên ký túc xá Gwanak).

1. Hỗ trợ học phí:

Lệ phí nộp đơn và học phíThời gian
Lệ phí nộp đơn (90.000 won) sẽ được thanh toán trực tiếp khi ứng viên nhập học.Toàn bộ học phí sẽ được miễn khi học viên duy trì được điểm trung bình là 3.0/4.3.2 năm (4 học kỳ)

2. Số lượng tuyển chọn:

Đại họcKhoa / TrườngChuyên ngànhSố lượng tuyển chọn
Khoa học xã hộiPhúc lợi xã hội1
Khoa học tự nhiênKhoa học sinh học1
Khoa học toán học1
Kỹ thuậtKỹ thuật hệ thống năng lượngNăng lượng hạt nhân1
Kỹ thuật hệ thống năng lượngKỹ thật năng lượng tự nhiên1
Kỹ thuật năng lượng sinh hóa1
Khoa học nông nghiệp và đời sốngKhoa học, kỹ thuật sinh học và vật liệu sinh họcCông nghệ sinh học1
Khoa học lâm nghiệpKhoa học vật liệu môi trường1
Công nghệ sinh học nông nghiệpKhoa học động vật và công nghệ sinh học1
Thuốc thú yThuốc thú ySản khoa thú y1
Thuốc thú yY tế thú y (độc chất học)1
Bào chế thuốcBào chế thuốcHóa dược phẩm2
Bào chế thuốcPhân tích thảo dược và dược phẩm1
ThuốcKhoa học y sinh3
Nha khoaNha khoa và khoa học đời sống1
Y tế cộng đồngSức khỏe môi trường1
Nghiên cứu quốc tếNghiên cứu quốc tế1
Tổng20

 3. Hỗ trợ tài chính

Đại họcKhoa / TrườngChuyên ngànhSố tiềnThời gian
Khoa học xã hộiPhúc lợi xã hội600,000 won2 năm
Khoa học tự nhiênKhoa học sinh họcM: 500,000D: 600,0002 năm
Khoa học toán họcM: 500,000D: 900,0002 năm
Kỹ thuậtKỹ thuật hệ thống năng lượngNăng lượng hạt nhân500,000 won600,000 won2 năm
Đến khi tốt nghiệp
Kỹ thuật hệ thống năng lượngKỹ thật năng lượng tự nhiên600,000 won2 năm
Kỹ thuật năng lượng sinh hóa900,000 won2 năm
Khoa học nông nghiệp và đời sốngKhoa học, kỹ thuật sinh học và vật liệu sinh họcCông nghệ sinh họcM: 700,000D: 700,0002 năm
3 năm
Khoa học lâm nghiệpKhoa học vật liệu môi trườngD: 500,000 won2 năm
Công nghệ sinh học nông nghiệpKhoa học động vật và công nghệ sinh họcD: 900,000 wonĐến khi tốt nghiệp
Thuốc thú yThuốc thú ySản khoa thú y1,500,000 wonĐến khi tốt nghiệp
Thuốc thú y

Y tế thú y (độc chất học)

1,000,000 wonĐến khi tốt nghiệp
Bào chế thuốcBào chế thuốcHóa dược phẩm600,000 won2 năm
Bào chế thuốcPhân tích thảo dược và dược phẩm600,000 won2 năm
ThuốcKhoa học y sinhM: 600,000
D: 700,000
2 năm
3 năm
Nha khoaNha khoa và khoa học đời sống500,000 won4 năm
Y tế cộng đồngSức khỏe môi trường900,000 won2 năm
Nghiên cứu quốc tếNghiên cứu quốc tế500,000 won1 năm

 4. Tiêu chí tuyển chọn

Quá trình tuyển chọn sẽ dựa trên điểm trung bình khóa học trước đó, thành tựu nghiên cứu, kế hoạch học tập, thông tin cá nhân, những thành tựu khác và nhu cầu tài chính của từng trường. Hội đồng tuyển chọn học bổng sẽ đánh giá thành tích học tập và cá nhân ứng viên cũng như tiềm năng học tập và quyết tâm của họ. Các ứng viên được yêu cầu nộp hồ sơ học tập, kế hoạch học tập, tuyên bố cá nhân, thư giới thiệu và hồ sơ thành tích khác, cũng như trình độ chuyên môn cụ thể như trình độ ngoại ngữ, nếu có.

5. Nơi ăn nghỉ

ứng viên phải đăng ký sống trong khu học xá Gwanak-sa và Yeongeon. Việc đăng ký nơi ăn nghỉ sẽ được hướng dẫn bởi những học viên khu học xá được tuyển chọn các kỳ trước. Nên đăng ký trực tiếp trên trang chủ khu học xá Gwanak-sa tại địa chỉ : http://dorm.snu.ac.kr hoặc trang chủ khu học xá Yeongeon tại địa chỉ : http://snudorm.clubmd.net

Xin lưu ý rằng phí ở ký túc xá sẽ được tính.

6. Hỗ trợ khác từ OIA

OIA sẽ cung cấp thêm cho học viên GSFS những hỗ trợ sau :

– Thông tin hướng dẫn và chứng nhận nhập học

– Quản lý đăng ký

7. Thông tin đăng ký GSFS ( danh sách các trường đại học đủ điều kiện)

Đất nướcTrường Đại học
NepalĐại học Tribhuvan , Đại học Kathmandu , Viện khoa học y tế B.P.Koirala, Viện lâm nghiệp(IOF)
MalaysiaĐại học Malaya, Đại học Công nghệ Malaysia (UTM), Đại học khoa học Malaysia (USM), Đại học Putra Malaysia, Đại học Malaysia SABAH, Đại học Kebangsaan Malaysia (UKM)
MongoliaĐại học Quốc gia Mongolia, Đại học khoa học và công nghệ Mongolia, Đại học Ulaanbaatar, Đại học nông nghiệp Mongolia, Đại học nhân văn Mongolia, Đại học khoa học sức khỏe Mongolia
VietnamĐại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh, Đại học Giáo dục Hà Nội, Đại học Luật Hà Nội, Viện Nghiên cứu Kiến trúc, Đại học Thái Nguyên, Đại học Nông lâm, Đại học Cần Thơ, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Mở Hà Nội, Đại học Dược Hà Nội, Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học Hà Nội, Đại học Công nghệ Hà Nội, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học Răng-Hàm-Mặt Hà Nội, Đại học Y Hải Phòng, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Công nghệ Sài Gòn, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Y Hà Nội, Đại học Khoa học Tp Hồ Chí Minh, Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Đại học Y tế Công cộng, Đại học Mỏ Địa chất, Đại học Dược Tp Hồ Chí Minh.
LaosĐại học Quốc gia Lào
RussiaĐại học Novosibirsk, Đại học Moscow, Học viện Kinh tế Quốc gia Liên Bang Nga, Viện Quan hệ Quốc tế Moscow, Đại học Công nghệ Bauman Moscow.
MyanmarĐại học Yangon, Đại học Lâm nghiệp Yezin, Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp
CambidiaĐại học Hoàng gia Phnom Penh, Đại học Nông nghiệp Hoàng gia, Đại học Khoa học Chăm sóc Sức khỏe, Đại học Mae Fah Luang.
BangladeshĐại học Công nghệ Islamic, Đại học Kỹ thuật và Công nghệ Bangladesh, Đại học Bắc Nam (NSU), Đại học Nha khoa Thành phố, Đại học Dhaka, Đại học Khulna, Đại học Nông nghiệp Bangladesh, Đại học Phát triển Thay thế, Đại học Khoa học và Công nghệ Chittagong.
PakistanĐại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Viện Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ Ghulam Íshaq Khan, Viện Khoa học và Công nghệ SZAB, Đại học Kỹ thuật và Công nghệ Lahore, Đại học Y Bloan, Đại học Purjab, Viện Kỹ thuật và Khoa học Ứng dụng.
YemenĐại học Khoa học và Công nghệ Yemen
CongoĐại học Congo, Đại học Kinshasa
UkraineViện Đại học Kyev Slovoic
UzbekistanĐại học Nông nghiệp Tashkent, Viện Khoa học, Đại học Quốc gia Westminster, Đại học Kinh tế và Ngoại giao, Đại học Quốc gia Uzbekistan, Viện Nghiên cứu Phương Đông Tashkent, Đại học Kinh tế Tashkent, Viện Y học Tashkent, ISTEDOD Foundation, Đại học Sư phạm Nizamy Bang Tashkent.
JordanĐại học Khoa học và Công nghệ Jordan
IranĐại học Tehran, Đại học Khoa học Y tế Teheran, Đại học Tarbiat Modares, Đại học Shiraz, Đại học Công nghệ Isfahan, Đại học Ferdowsi Mashhad.
IndiaĐại học Mangalore, Viện Khoa học và công nghệ Birla, Viện Công nghệ Ấn Độ (Madras, Delhi, Bombay, Kanpur, Roorkee, Kharagpur), Đại học Jawaharlal Nehru, Đại học Mumbai (Bombay), Đại học Pune, Đại học Ch.Charan Singh, Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Ấn Độ, Đại học Nông nghiệp CCS Haryana, Viện Khoa học Ấn Độ, Đại học Nông nghiệp Assam, Đại học Calicut, Đại học Monon mainian Sundamar, Đại học Than Thai Hans Roever, Đại học Alagappa, Đại học Delhi, Đại học Bangalore, Đại học Madras, Đại học Sambalpur, Đại học Devi Ahilya Vishwavidyalaya, Đại học Bharathidasan, Đại học Jamia Hamdard, Đại học Amity, Đại học VIT IGIB OF CSIR, Viện Công nghệ Siddaganga (SIT) Tumkur Karnatak, Trường tự trị Visvesvaraya, Đại học Công nghệ (VTU), Đại học Solapur, Đại học Shivaji, Đại học Banaras Hindu, Đại học Anna, Đại học Công nghệ Punjab, Đại học Nagpur.
IndonesiaĐại học Indonesia, Viện Công nghệ Bandung (ITB), Đại học Nông nghiệp Bogor, Đại học Gadjah Mada, Đại học Winaya Mukti, Đại học Padjadjaran (UNPAD),
KazakhstanĐại sứ quán Hàn Quốc, Trung tâm Giáo dục tiếng Hàn, Đại học Nông nghiệp Kazak, Đại học Luật và Nhân văn Kazak, Học viện Quản lí Kazakhstan, Viện Nghiên cứu Chiến lược Kinh tế, Đại học Kazakstan.
KyrgyzstanĐại sứ quán Hàn Quốc, Trung tâm Giáo dục tiếng Hàn, Đại học Quốc gia Kyrgyz, Đại học Mỹ tại Kyrgyzstan
TurkmenistanĐại học Mỹ của Trung tâm Châu Á
PhilippinesĐại học Philippines (Diliman,Los Banos), Đại học Santo Tomas, Đại học Ateneo de Manila, Đại học De La Salle, Đại học Philippines Christian, Đại học St. Paul Philippines, Đại học San Carlos, Đại học Dược Philippines, Mountain view college, Đại học Philippines
ThailandĐại học Thammasat, Đại học Chulalongkom, Đại học Mahidol. Đại học Công nghệ Suranaree, Đại học Kasetsart, Đại học Chiang Mai, Đại học Hoàng tử Songkla, Đại học Chandrakasem Rajabhat, Đại học Mae Fah Luang, Đại học Silpalom
East TimorĐại học Đông-ti-mo, Đại học Dili
MiscellaneousCác trường khác (Đại học Zambia, Đại học Cape Town, Đại học Cairo) phải được ký thỏa thuận với SNU mới đủ điều kiên.

 8. Thời hạn nộp đơn

Khóa học tại SNU sẽ bắt đầu vào mùa xuân. Trường đại học gửi giấy báo nhập học cho kỳ mùa xuân và mùa thu. Hãy chú ý những ngày quan trọng sau đây :

Ngày quan trọngThời hạnChú ý
Nộp đơn online6.00 pm Thứ 5 ngày 01/08/2013Đăng ký online. Hãy tạo cho mình một tài khoản trên web : http://admission.snu.ac.kr/www.useoul.eduChương trình bắt đầu vào mùa xuân năm 2014
Nộp các tài liệu (gửi qua bưu điện hoăc gửi trực tiếp)6 :00 pm thứ sáu ngày 02/08/2013Những tài liệu được yêu cầu phải gửi đến SNU đúng ngày. Người đăng ký phải hoàn thành đơn đăng ký online.
Nộp đơn đăng ký học bổng GSFS (gửi qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp)6 :00 thứ sáu 02/08/2013Mẫu đơn đăng ký và tài liệu cho biết tổng thu nhập của gia đình phải được gửi tới OIA.
Công bố quyết định nhập họcThứ sáu ngày 08/11/2013Kết quả sẽ được đăng trên trang SNU : http://admission.snu.ac.kr/www.useoul.edu
Thông báo kết quả GSFSThứ sáu ngày 22/11/1023Người nhận học bổng GSFS sẽ được thông báo qua email
Thời gian đăng kýTháng 3/2014 (TBA)

* Những ngày ở trên có thể thay đổi mà không cần thông báo trước.

Download mẫu đơn đăng ký tại đây

Chú ý : khi gửi đơn đăng ký học bổng GSFS thông qua đăng ký mail vào ngày 02/08/2013, với những tài liệu cho thấy thu nhập của gia đình bạn hoặc thuế thu nhập phải gửi về địa chỉ : Office of International Affairs (Bldg. #152), Seoul National University, 1 Gwanak-ro, Gwanak-gu, Seoul 151-742, Republic of  Korea.

– Điện thoại: +82-2-880-2519
– Email: jinavic@snu.ac.kr

Nhấn vào quảng cáo để hỗ trợ TTHQ™

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn