Một số cấu trúc liên kết câu trong tiếng Hàn (phần 1)

1
17212

1. -고-
– – dùng để nối động từ khi câu có 2 động từ trở lên. Cấu trúc này có nghĩa là “…và…” hoặc là “… sau đó…”

Cấu trúc:

Tính từ/Động từ +고
Danh từ + (이)고

Ví dụ:

– 나는숙제를 하고 텔레비전을 봐요.
= Tôi làm xong bài tập rồi sau đó xem ti vi.
– 오늘은 날씨가 나쁘고 추워요.
= Thời tiết hôm nay thì xấu và lạnh.

2. -지만-
– Cấu trúc trên là hình thức liên kết câu khi mà vế câu sau có ý nghĩa đối lập với vế trước. Cấu trúc này có nghĩa “… nhưng …” hoặc là “Tuy…. nhưng…”

Cấu trúc:

Động từ/Tính từ +지만

Ví dụ:

– 한국어는 어렵지만 재미있어요.
= Tiếng Hàn tuy khó nhưng rất thú vị.
– 떡볶이는 맵지만 맛있어요.
= Tteokbokki tuy cay nhưng ngon.
– 영화를 보고싶지만 시간이 없어요.
= Tôi muốn xem phim nhưng không có thời gian.

3. -ㄴ/은/는데-
– Đây là cấu trúc dùng để nên lý do, sự đối lập hoặc để giải thích cho một tình huống nào đó. Cấu trúc này có nghĩa “…nhưng….” hoặc là “….là vì…”. Đôi khi cấu trúc này cũng được dùng để nối câu với ý nghĩa “…và…”.

Cấu trúc:

Động từ/Tính từ +ㄴ/은/는데
Danh từ + 인데

Chú ý:
– 있다/없다 chỉ đi với 는데.
– Thì quá khứ và tương lại có thể sử dụng để liên kết với đuôi từ này theo cách sau: “-았/었(었)는데”, “-겠는데”.
– ㄴ/은/는데 cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu.

Ví dụ:

– 날씨가 추운데 집에 빨리 갑시다.
= Thời tiết thì lạnh, chúng ta mau về nha thôi.
– 김 선생님을 만나고 싶은데 어디에 계세요?
= Tôi muốn gặp thầy Kim, bạn có biết thầy đang ở đâu không?
– 그 영화를 재미있는데 무서웠어요.
= Bộ phim đó tuy hay nhưng sợ lắm.
– 어제 책을 한 권 샀는데 내일 읽으려고 해요.
= Hôm qua tôi đã mua một cuốn sách và tôi định đọc nó vào ngày mai.

4. -(으)니까-
– Cấu trúc này dùng để nói nên lên một lý do, nguyên nhân nào đó. Cấu trúc này có nghĩa là “Vì….nên…”

Cấu trúc:

Động từ/Tính từ + (으)니까

Chú ý: -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu.

Ví dụ:

– 바쁘니까 나중에 얘기해요.
= Vì tôi bận nên chúng ta nói chuyện sau nhé.
– 버스는 복잡하니까 택시를 타요.
= Vì xe buýt đông nên chúng ta đi taxi đi.
– 한국어를 좋아하니까 공부해요.
= Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

5.아/어/여서
아/어/여서 cũng tương tự như -니까-, được dùng để nêu lên một nguyên nhân, lý do nào đó.

Cấu trúc:

Động từ/Tính từ + 아/어/여서

Ví dụ:

– 오늘은 비가 와서 집에 있어요.
= Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.
– 늦어서 미안해요.
= Xin lỗi vì tôi đến trễ.
– 시험이 있어서 바빠요.
= Vì đang thi nên tôi rất bận.

6. -면서-

면서– dùng để miêu tả 2 hành động diễn ra song song. Cấu trúc này có nghĩa là “vừa… vừa…”

Cấu trúc:

Động từ/Tính từ + (으) 면서
Danh từ + 이면서

Ví dụ:

– 그분는 대학교수이면서 의사예요.
= Vị ấy vừa là giáo sư vừa là bác sĩ.
– 저넉을 먹으면서 텔레비전을 봤어요.
= Chúng tôi vừa ăn tối vừa xem ti vi.
– 학교에 가면서 노래를 해요.
= Tôi vừa đi đến trường vừa hát.

Nhấn vào quảng cáo để hỗ trợ TTHQ™

1 BÌNH LUẬN

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn