Những cấu trúc tiếng Hàn thông dụng (Phần 5)

6
5592

1.Danh từ(이)랑: cùng với ,và (dùng trong văn nói,tương đương 와,과)

– 그 일을 할 수 있는 사람은 너랑 나밖어 없어
Việc đó chỉ có tôi và anh là làm được thôi
– 민수 씨가 혼자 온대? 아니 ,친구랑 같이 온대.
Min Soo đến một mình à? Không, nghe nói đi cùng với bạn

2.연락[편지 ,전화 ,소식](을/를 )주다[드리다]: Liên lạc cho ai (bằng điên thoại ,thư từ ) báo tin tức cho ai…

-게이코 씨 ,일본에 도착하면 꼭 연락 주세요
Kayko, nếu về đến Nhật nhớ báo cho biết nhé
-부모님께 자주 편지를 드립니다
tôi thường gửi thư cho ba mẹ
-선생님께 전화를 드리고 싶은데 전화 번호 좀 알 수 있을까요?
Tôi muốn gọi điện cho thầy giáo, tôi có thể biết số điên thoại được không?

3.어디나[누구나,언제나,무엇이나 ,어느 것이나]: bất cứ nơi nào [bất cứ ai ,bất cứ khi nào ,bất cứ việc gì,bất cứ cái nào]

-서울에는 어디나 사람이 많아요
Seoul chỗ nào cũng đông người
-여기는 누구나 들어올 수 있어요
Ở đây ai vào cũng được

*무슨[어느,어던 ]Đanh từ (이)나 (다): Một dạng cách nói khác nhưng nghĩa cũng là: Cái nào, việc nào cũng…

-나는 무슨 음식이나 다 잘 먹어요.
Món nào tôi cũng ăn tốt
-제 동생은 어떤 운동이나 다 잘합니다
Em tôi chơi môn thể thao nào cũng giỏi

4.마찬가지(이)다: Tương tự, giống nhau

-서울은 사람이 너무 많아요. 도쿄도 마찬가지예요
Seoul đông người quá .Tokyo cũng vậy thôi
-너무 많이 걸어서 다리가 아파요. 나도 마찬가지예요
Đi bộ nhiều quá nên bị đau chân .Tôi cũng thế

5.Động từ -(으)ㄹ 수 있을지 걱정이다:Lo lắng không biết có thể, có được không

-도시 생활에 적응할 수 있을지 걱정이에요
Tôi lo lắng là không biết có thích nghi được với cuộc sống đô thị không
-비자를 빨리 받을 수 있을지 걱정입니다
Lo không biết có xin visa sớm được không
-내일까지 일을 끈낼 수 있을지 걱정입나다
Lo không biết có kết thúc được công việc vào ngày mai không

Nhấn vào quảng cáo để hỗ trợ TTHQ™

6 BÌNH LUẬN

  1. 김치를 만들어 보려고 하는데 야채를 사러 시장에 가요
    한국어 고부하려고 한국에 가려고 해요
    한국어 배우기 위해서 한국에 가려고 해요

  2. Với cách nói trên thì dùng cấu trúc-기 위해서 : biểu hiện ý đồ,mục đích : để…., với mục đích….
    1. 김지를 만들기 위해서 시장에 재료를 사러 가요. ( đi chợ để mua gia vị làm kim chi)
    2. 한국어를 배우기 위해서 한국에 가요.( Đi HQ để học tiếng Hàn)

  3. Chào mọi người, mình đang tự học tiếng hàn và muốn sử dụng cấu trúc “(으)려고 해요”.–định làm gì đó ” và cấu trúc –“아/어 보다: thử làm gì đó” Mình muốn sử dụng kết hợp hai cấu trúc đó để viết câu sau: 1/ Tôi định thử làm kimchi nên đi chợ để mua nguyên liệu: 1.1 김치를 만들어 보려고 시장에 가서 재료를 사요. 1.2김치를 만들어 보려고 재료를 사러 시장에 가요. 2/ Tôi định đi Hàn Quốc để học tiếng Hàn Quốc. 2.1: 한국에 가려고 한국어를 배웁니다. 2.2: 한국어를 배우러 한국에 가려고해요 Vì mình tự học nên cũng tự dịch. Ở mỗi ví dụ mình có dịch ra thành 2 câu khác nhau, nhưng không biết trong hai câu mình dịch thì câu nào mới là câu đúng??. Mong bạn nào biết vui lòng chỉ giúp mình, cảm ơn nhiều . ^^

    • ban viet the la dung roi. DT(으)려고 하다 co phai dong tu truoc do la giu nguyen neu co p.chim thi them 으려 하다. con neu khong thi them 려고 하다 dung khong vay ban Tam Tam….

  4. Chào mọi người, mình đang tự học tiếng hàn và muốn sử dụng cấu trúc
    “(으)려고 해요”.–định làm gì đó ” và cấu trúc –“아/어 보다: thử làm gì đó”
    Mình muốn sử dụng kết hợp hai cấu trúc đó để viết câu sau:
    1/ Tôi định thử làm kimchi nên đi chợ để mua nguyên liệu:
    1.1 김치를 만들어 보려고 시장에 가서 재료를 사요.
    1.2김치를 만들어 보려고 재료를 사러 시장에 가요.
    2/ Tôi định đi Hàn Quốc để học tiếng Hàn Quốc.
    2.1: 한국에 가려고 한국어를 배웁니다.
    2.2: 한국어를 배우러 한국에 가려고해요
    Vì mình tự học nên cũng tự dịch, không biết ở mỗi ví dụ trong hai câu mình dịch thì câu nào mới là câu đúng??.
    Mong bạn nào biết vui lòng chỉ giúp mình, cảm ơn nhiều . ^^

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn