Tiếng Hàn thú vị – Bài 13: Các tính từ chỉ thời tiết – 춥다 và 차갑다, 서늘하다 và 사늘하다

0
1628

Như đã giới thiệu với các bạn ở Bài 3, dân tộc Hàn Quốc là dân tộc tư duy theo cảm tính khác với kiểu tư duy lý trí, logic của các nước phương Tây. Cũng bởi vì thế mà hệ thống lớp từ biểu hiện cảm giác của Hàn Quốc vô cùng phong phú và đa dạng.

Một ví dụ đơn giản, để chỉ thời tiết, tiếng Hàn không chỉ có “춥다” (lạnh) mà còn có một loạt các tính từ nằm trong hệ thống miêu tả thời tiết lạnh như: “사느랗다, 사늘하다, 살랑하다, 서느렇다, 서늘하다, 선선하다, 설렁하다, 실미지근하다, 싱겅싱겅하다, 싸느랗다, 싸늘하다, 쌀랑하다, 써느렇다, 썰렁하다, 차다, 차갑다, 차디차다”.

Tương tự, tiếng Hàn không chỉ có “덥다” mà để miêu tả thời tiết nóng nực, ta còn có thể dùng một trong số các từ “다스하다, 다습다, 드스하다, 드습다, 따갑다, 따끈하다, 따끈따끈하다, 따뜻하다, 따사롭다, 따스하다, 따습다, 뜨겁다, 뜨끈하다, 뜨끈뜨끈하다, 뜨듯하다, 뜨뜻하다, 뜨뜻미지근하다, 뜨스하다, 뜨습다, 매작지근하다, 매지근하다, 맹근하다, 무덥다, 미지근하다, 밍근하다, 웅신하다, 후덥지근하다, 훗훗하다”.

Hẳn các bạn sẽ rất bất ngờ và thấy “hoa mắt” trước kho từ vựng cảm giác vô cùng phong phú, đa dạng trong tiếng Hàn, đúng không? Chúng ta hãy cùng phân tích một vài ví dụ cụ thể để tìm ra quy luật sử dụng của lớp từ này nhé!

Trước hết, chúng ta hãy thử phân biệt “춥다, 덥다” với “차갑다, 뜨겁다”. “춥다” và “차갑다” đều mang nghĩa là “lạnh”, “덥다” và “뜨겁다” đều mang nghĩa là “nóng”. Nhưng chúng ta chỉ có thể nói “추운 날씨” (thời tiết lạnh), khi động vào đá lấy từ trong tủ lạnh ra, chúng ta không nói “아, 추워!” mà nói “아, 차가워!” (Ôi, lạnh quá!). Hoặc với các biểu hiện “차가운 인상” (ấn tượng lạnh lùng); “뜨거운 사랑” (tình yêu nóng bỏng) ta không thể dùng “추운 인상, 더운 사랑”.

Ở đây, đối tượng của “춥다, 덥다” là nhiệt độ (khí hậu), còn đối tượng của “차갑다, 뜨겁다” lại là các cảm nhận cũng về nhiệt nhưng mang tính xúc giác. “차갑다, 뜨겁다” còn được dùng để miêu tả tính cách, đặc điểm của con người. Ví dụ khi nói “저 남자는 차가운 사람이야” (Người đàn ông kia là người lạnh lùng) thì “차갑다” được dùng với nghĩa “냉정하다”.

Theo đúng như tên gọi “từ chỉ cảm giác” là những biểu hiện dựa trên cảm giác của con người về các mức độ, hiện tượng của cuộc sống. Đối với thời tiết, nhiệt độ, chúng ta có thể dùng máy móc đo đạc để đưa ra những con số nhất định, nhưng không thể áp dụng máy móc để “đo” và phân biệt các tính từ chỉ cảm giác trên. Thông qua ngữ pháp tiếng Hàn, chúng ta hãy thử phân biệt “서늘하다” và “사늘하다” nhé!

Trong tiếng Hàn có quy tắc “어감의 분화” (分化 語感 – phân hóa cảm ngữ), tức sự thay đổi của các sắc thái cảm giác ngôn ngữ ): nghĩa và sắc thái của từ được phân biệt thông qua sự biến đổi hình thái của các âm. Hiện tượng này được bắt gặp phổ biến trong các từ tượng thanh, tượng hình tiếng Hàn. Từ tượng thanh và từ tượng hình trong tiếng Hàn được chia ra làm hai dạng: từ tượng thanh, từ tượng hình có nguyên âm âm tính và từ tượng thanh, từ tượng hình có nguyên âm dương tính. Từ tượng thanh, từ tượng hình có nguyên âm dương tính là những từ có các nguyên âm là “ㅏ,ㅐ,ㅑ,ㅗ,ㅘ,ㅚ,ㅛ”. Còn từ tượng thanh – từ tượng hình có nguyên âm âm tính là những từ có các nguyên âm như “ㅓ,ㅔ,ㅕ,ㅜ,ㅝ,ㅞ,ㅠ,ㅡ,ㅣ”. Tùy theo nguyên âm âm tính hay dương tính mà sắc thái biểu đạt các sự vật, hiện tượng cũng trở nên khác nhau. Nếu nguyên âm dương tính là những âm sáng, mang sắc thái nhẹ nhàng thì những nguyên âm âm tính là những âm tối, đem lại cảm giác nặng nề. Bởi thế, khi so sánh giữa “서늘하다” và “사늘하다” thì “서늘하다” sẽ có mức độ lạnh nhiều hơn so với “사늘하다”.

Tương tự, các phụ âm trong tiếng Hàn cũng áp dụng quy tắc “phân hóa ngữ cảm”: Các phụ âm căng “ㄲ,ㄸ,ㅆ,ㅉ” sẽ tạo cảm giác mạnh hơn so với các âm đơn “ㄱ,ㄷ,ㅅ,ㅈ”, các âm bật hơi như “ㅊ,ㅌ,ㅋ,ㅍ” sẽ đem lại cảm giác mạnh mẽ và ấn tượng nhất. Theo đó, chúng ta có thể sắp xếp thứ tự cường độ lạnh như sau: “서늘하다 < 쌀쌀하다 < 춥다”.

Ngày mai thứ Tư, thời tiết vào buổi sáng tại Hàn Quốc sẽ giảm trung bình xuống tới 4°C. Và cuối tuần này cho tới đầu tuần sau, do ảnh hướng của áp thấp từ biển mà nhiệt độ sẽ càng xuống thấp hơn nữa. Như vậy, “쌀쌀한 날씨” của tuần này sẽ trở thành “추운 날씨” vào tuần sau đấy! Các bạn hãy chú ý mặc quần áo thật ấm khi ra ngoài nhé!

Nhấn vào quảng cáo để hỗ trợ TTHQ™

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn