Tiếng Hàn thú vị – Bài 27: Bạn là người sinh ra để nhận tình yêu thương

1
2958

Với những ai học tiếng Hàn, các bạn sẽ bắt gặp từ 당신 – xuất hiện rất nhiều trong đời sống lẫn văn thơ, lời nhạc và phim ảnh, sách báo tiếng Hàn. Vậy ý nghĩa và cách dùng của đại từ nhân xưng này như thế nào?

Khi tra trên từ điển tiếng Anh naver, bạn sẽ thấy 당신 được giải thích với nghĩa là you, your- bạn. Nhưng thực tế, đại từ xưng hô này có rất nhiều lớp nghĩa và các cách sử dụng khác nhau. Sau đây, các bạn hãy cùng TTHQ tìm hiểu về các cách sử dụng 당신 nhé!

1. 당신 với tư cách đại từ nhân xưng ngôi thứ hai, khi bạn dịch “you” từ một ngôn ngữ khác sang tiếng Hàn Quốc.

• What’s your name? 당신 이름이 뭐요?
• Who are you? 당신은 누구십니까?

Như các bạn đã biết, đại từ nhân xưng ngôi thứ hai là những từ dùng để gọi người đang trực tiếp nói chuyện với mình. Từ một từ “you”, trong tiếng Việt, tùy thuộc vào giới tính, độ tuổi, mức thân mật xã hội mà ta có thể dịch thành các đại từ nhân xưng phong phú như: bạn, cậu, mày, anh, chị…Trong tiếng Hàn, dựa vào bảng phân loại sau, chúng ta có thể thấy trong trường hợp này, 당신 được dùng khi ta muốn tôn trọng đối phương trong lần đầu gặp mặt.

nonamen

Tuy nhiên, trên thực tế “당신” trong trường hợp này chỉ dùng trong văn viết (khi ta không biết rõ về người nghe). Trên thực tế, người Hàn rất ít dùng đại từ nhân xưng này để gọi người lớn tuổi hơn mình mà thay bằng những từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ hay đại từ thân xưng (các đại từ xưng hô trong gia đình) như: 부장님,과장님,어머님, 아버님, 누님, 형님, 선생님, 박사님…

Ta có thể bắt gặp “당신” xuất hiện nhiều trong thơ văn và lời nhạc
• 당신의 눈은 참 아름다워요. Đôi mắt em thật đẹp làm sao.
• 당신에게 이 노래를 바칩니다. Anh dành tặng bài hát này cho em.

2 . 당신 với tư cách là đại từ nhân xưng ngôi thứ hai, khi vợ chồng dùng để gọi nhau một cách kính trọng, lịch sự.

Bàn về các cách xưng hô trong gia đình, đặc biệt là giữa vợ chồng, quả thực có muôn hình muôn dạng. Bởi “mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh”. Có gia đình vợ chồng gọi nhau bằng cách thân mật như “민수 아빠” (bố Minsu), “민수 어마” (Mẹ Minsu); có gia đình gọi nhau bằng cách “âu yếu” hơn như “자기” (Mình); có gia đình vợ gọi chồng là “임자, 영감” hay “우리 신랑”, chồng gọi vợ là “마누라, 와이프 (wife), 집사람.
Hai đại từ nhân xưng mà ta thấy phổ biến hơn cả là “여보” và “당신”. Nghĩa gốc của “여보” trong tiếng Hán có nghĩa là 如寶 (Như bảo)- Đây là cách gọi tôn trọng của người chồng, trân trọng vợ như là bảo bối. “당신” có nghĩa gốc là 當身 (Đáng thân) – là cách gọi tôn trọng của người vợ, coi chồng là người quan trọng giống như chính bản thân mình. Tuy nhiên, theo thời gian, “당신” và “여보” hiện nay được dùng lẫn lộn, không phân biệt nam hay nữ và là cách gọi phổ biến của những cặp vợ chồng tuổi trung niên tại Hàn Quốc.

• 당신 지금 어디예요? Anh (em) đang ở đâu đấy?
• 당신, 요즘 직장에서 피곤하시죠?
Dạo này anh (em) làm việc có mệt lắm không?

Những cặp vợ chồng trẻ (chưa có con) hiện nay thoáng hơn, bởi thể họ có thể gọi tên nhau (kèm đuôi 씨), hoặc vợ có thể gọi chồng là “오빠”, chồng gọi vợ là “자기”.

3. 당신 với tư cách là đại từ nhân xưng ngôi thứ hai, khi bạn cãi nhau, “giao chiến” và muốn “hạ bệ” đối phương.

Trong trường hợp này, “당신” không còn là kính ngữ với mục đích tôn trọng đối phương mà để thể hiện sự giận dữ và thái độ phản đối, coi thường người nói chuyện. Lúc này, “당신” được dịch giống như “너” – cách gọi những người bằng hoặc kém tuổi mình.

• 당신이 뭔데 참견이야. Mày là ai mà can thiệp (vào việc của tao)
• 당신 뭐야? Mày nghĩ mày là ai?

Qua đây có thể thấy, cùng là đại từ nhân xưng ngôi thứ hai, nhưng “당신” lại mang hai sắc thái hoàn toàn đối lập: một là kính trọng, một là coi thường. Bởi thế, không nhất thiết là phải dùng “당신” để nói chuyện với ai mà bạn tỏ ý tôn trọng vì nếu không cẩn thận sẽ rất dễ bị hiểu lầm.Tuy nhiên, nắm rõ cách sử dụng của “당신”, khi đọc truyện hay xem phim Hàn Quốc ta sẽ thấy rất thú vị khi nhận ra sự khác biệt trong cách sử dụng của từ này.

4. 당신 với tư cách đại từ nhân xưng ngôi thứ ba, khi bạn muốn nhắc đến 1 người thứ 3 (ngôi thứ 3, người không có lúc bạn nói chuyện) với sự kính trọng.

Ta có thể bắt gặp từ này xuất hiện trong kinh thánh khi nói thần thánh hoặc đối tượng được đề cao tính vĩ đại.. Trong trường hợp này, “당신” có thể được dịch là “Người”

• 하나님께서는 당신의 뜻대로 행한 사람에게만 구원을 약속하셨습니다
Đức Chúa trời đã hứa cứu rỗi những ai đi theo ý nguyện của Người.

Hoặc trong văn thơ:
• 어머니 당신을 사랑합니다. 엄마! 당신을 불러 봅니다
Mẹ, con yêu mẹ. Mẹ! Con gọi tên Người.

Hoặc trong đời sống, khi ta kể về người lớn tuổi
• 할머니는 뭐든지 당신 고집대로 하셨다.
Bà cái gì cũng cố chấp theo ý mình.

Sau đây, để kết thúc bài học ngày hôm nay, TTHQ xin giới thiệu với các bạn một bài hát có từ “당신” rất hay và ý nghĩa. Tuy có hơi mang màu sắc tôn giáo một chút, nhưng lời bài hát vô cùng cảm động và tiếp thêm cho ta nhiều tình yêu với cuộc sống.

Bởi 당신은 사랑 받기위해 태어난 사람 – Bạn là người sinh ra để nhận tình yêu thương

Nhấn vào quảng cáo để hỗ trợ TTHQ™

1 BÌNH LUẬN

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn