Những từ ngữ thường gặp trong tiếng Hàn (Phần 6)

0
460
Nhấn vào quảng cáo để hỗ trợ TTHQ™.

1. 입에 침이 마르도록: 입에 침이 마르다.Đến khô cả họng: khô hết cả miệng

아버지는 새로 들어온 막내며느리를 친척들에게 입에 침이 마르도록 칭찬하셨다
Ông bố rối rít khoe với những người bà con đến thăm về cô con dâu út đến khô cả họng

2. 배가 아프다: 남이 잘되어 심술이 나다. Đau bụng: khó chịu, khổ sở khi người khác thành công

배
그는 남 잘되는 걸 보고 무척이나 배가 아팠다
Anh ta nhìn vào sự thành đạt của người khác mà lấy làm tức tối, khó chịu trong lòng.

3. 바가지를 쓰다: 요금이나 물건 값을 실제 가격보다 비싸게 지불하여 억울한 손해를 보다. Bị mua hớ: trả mắc hơn so với giá trị thật của món hàng hoặc dịch vụ nên bị thiệt hại vô lý

주인의 말에 넘어가 바가지를 쓰고 이 물건을 샀다
Tôi mua hớ món hàng này vì tin vào lời của người chủ

4. 발목을 잡히다:어떤 일에 꽉 잡혀서 벗어나지 못하다. Bị nắm cổ chân: bị vướng vào việc gì, bị nắm “thóp”, bị người khác biết được điểm yếu, gót chân Asin của mình.

저라도 보탬이 되고 싶은데 다른 일이 제 발목을 잡고 있습니다
Tôi cũng muốn góp tay giúp đỡ nhưng đang bị vướng bận vào việc khác.

그녀는 그에게 무슨 일로 발목을 잡혔는지 마냥 절절맨다
Cô ta đã nắm được manh mối một việc gì đó khiến người kia hoàn toàn phụ thuộc vào cô ta

5. 선수를 치다: 남보다 먼저 착수하다. Giành thế chủ động: bắt đầu trước tiên so với người khác

내 말은 우습게 되기 전에 선수를 쓰는 것이 좋겠다는 것이오.
Tốt hơn hết phải giành thế chủ động trước khi lời nói của tôi trở thành trò cười

6. 입을 모으다: 여러 사람이 같은 의견을 말하다.Thống nhất ý kiến: nhiều người có cùng ý kiến

무리한 다이어트는 건강을 해친다고 의사들은 입은 모아 이야기한다
Các bác sĩ cùng thống nhất ý kiến rằng việc ăn kiêng quá khắc khe sẽ có hại đến sức khỏe

7. 눈을 감다 Nhắm mắt
1) 사람의 목숨이 끊어지다. Kết thúc cuộc sống

할머니는 편안히 눈감으셨다.
Bà nội đã nhắm mắt ra đi thanh thản

2) 남의 잘못을 알고도 모르는 체하다. Làm ngơ: dù biết nhưng giả vờ như không biết đến sai trái của người khá

그는 그 실수를 눈감아 달라고 사정했다
Anh ta nài nỉ cầu xin làm ngơ cho lỗi lầm của anh ta

8. 눈에는 눈, 이에는 이: 해를 입은 만큼 앙갚음하다.Mắt trả mắt, răng trả răng = Ăn miếng trả miếng: đáp trả lại đúng bằng với thiệt hại đã phải chịu

그가 나를 가지고 사기를 치다니 눈에는 눈, 이 에는 이라고 가만 두지 읺을 거야
Hắn đã lừa đảo tôi nên tôi không để yên mà sẽ ăn miếng trả miếng

9. 울며 겨자 먹기: 맵다고 울면서도 겨자를 먹는다는 뜻으로, 싫으로, 싫은 일을 억지로 마지못하여 하다.Khóc mà ăn mù tạt = Ngậm đắng nuốt cay: giống như dù cay đến phát khoc nhưng vẫn ăn, phải bất đắc dĩ làm một việc mình rất ghét, việc hoàn toàn không thích

그는 지금 울며 겨자 먹기로 일을 하고 있겠지?
Bây giờ anh ấy đang phải ngậm đắng nuốt cay mà làm việc phải không?

10. 도토리 키 재기: 정도가 고만고만한 사람끼리 서로 다투다. Đo chiều cao của hạt dẻ: những người có chiều cao khiêm tốn cạnh tranh với nhau.

hatde

저들이 서로 잘했다고 싸우고 있지만 내 눈에는 도토리 키 재기로밖에 보이지 않는다
Bọn họ đang tranh cãi xem ai giỏi giang trong số họ nhưng theo tôi thấy thì chẳng khác gì việc đo chiều cao của hạt dẻ

Nhấn vào quảng cáo để hỗ trợ TTHQ™

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn