Chiếc ví và em

3
506

썩 괜찮은 하루였다.
친구들을 만나 시시하지만
즐거운 이야기를 하면서
시간을 보냈고, 그리 거한
메뉴를 먹은 것도 아니라서
남자는 기분 좋게 지갑을 열었다.

Một ngày không đến nỗi tồi
Đi gặp lũ bạn vô tích sự
Nhưng cũng tán với nhau đủ thứ chuyện
Đồ ăn cũng chẳng phải thứ đắt tiền
Nên con trai phóng khoáng rút ví trả tiền

“야. 내가 낼게.”
“아니야. 아니야.
오늘은 내가 낼래.”

Để tao trả cho.
Không, hôm nay để tao trả

TTHQ™ -vi

그런데 신용카드가 말을 듣지 않았다.
몇 번이나 남자의 카드를 그어보던 직원은
난감해하며 그랬다.
Nhưng cái thẻ tín dụng thật bướng bỉnh
Nhân viên nhà hàng đã quẹt mấy lần mà không thanh toán được

“손님 이거 마그네틱이 손상된 것 같은데요.
죄송하지만 혹시 다른 카드 없으세요.”
Thưa quý khách, mã từ của thẻ bị hỏng. Xin quý khách vui lòng đưa thẻ khác.

하지만 다른 카드도 없었고
그만큼의 현금도 없었던 남자는 결국
먼저 밖에 나가있던 친구들을
다시 불러 들여야 했다.
Nhưng con trai hôm nay không mang tiền mặt, cũng chẳng có cái thẻ nào khác
Đành muối mặt gọi mấy đứa bạn đã ra ngoài trước vào trả tiền

“카드를 하나만 갖고 다니니까 별 일이 다 있네.
내가 지갑을 자주 잃어버려가지고
뭔가 다 빼놓고 다니다 보니까 에이..
미안하다 야 다음엔 내가 꼭 살게.”
Tao mang mỗi một thẻ đi nên mới thế. Hay bị mất ví nên chẳng mang nhiều thẻ và tiền theo người. Xin lỗi nhé. Lần sau nhất định sẽ bao bọn mày một bữa.

TTHQ™ -boiroi

지갑에 든 현금만으로는 택시비도
빠듯할 것 같아. 버스 정류장으로
걸어가던 남자는 갑자기 마음이
무섭게 가라앉는 것을 느꼈다.
Không đủ tiền đi tắc xi nên con trai đành đi bộ đến bến xe buýt.
Tự nhiên con trai thấy lòng mình chùng hẳn lại

“왜 이렇게 기분이 안 좋지.
카드가 안될 수도 있는 건데
잠깐 민망했지만 그래도 친구들이랑은
기분 좋게 헤어졌는데.”
“Tại sao lại thấy khó chịu thế này?
Thẻ có thể bị hỏng, hơi muối mặt trước bạn bè chút.
Nhưng chúng nó đều là bạn thân cả.
Mọi người cũng vui vẻ ra về…”

TTHQ™ -anh

남자는 집에 돌아오자마자
문제의 카드를 지갑에서 꺼내 자르고
집에 놓고 다니던 나머지 카드들을
죄다 지갑에 꽂아 넣었다.
Con trai về nhà liền lôi cái thẻ bị hỏng trong ví ra để hủy
Và bỏ tất cả những chiếc thẻ khác vào trong ví.

“지갑 안 잃어버리면 되잖아
그래 안 잃어버리면 되지 뭐.”
“Chỉ cần không mất ví là được.
Đúng thế, không mất thì chẳng có vấn đề gì xảy ra”.

누가 뭐라 그런 것도 아닌데
혼자 변명을 하던 남자는
마지막으로 지갑 가장 안쪽에서
쪽지 하나를 꺼냈다.
Có ai bảo gì đâu,
Nhưng con trai cứ lẩm bẩm biện minh như thế
Chợt con trai rút từ ngăn trong cùng của ví ra một mảnh giấy

TTHQ™ -thu

아주 오랫동안 거기에 있어서
종이가 지갑색깔로 물들어있는
가로와 세로 한번씩 접은 그 종이에는
깨알 같은 그녀의 글씨
Một màu giấy nhỏ hơi ố màu nước,
Bị gập làm tư với những nét chữ tròn tròn của người bạn gái cũ.

‘이 지갑은 제 남자친구의 것입니다.
올해만 두 번이나 지갑을 잃어버린
불쌍한 사람이에요. 이게 그 사람
핸드폰 번혼데요. 혹시 통화가 안되면
아래 번호로 전화를 주셔도 됩니다.’
“Đây là ví của bạn trai tôi.
Năm nay anh ấy đã bị mất ví hai lần rồi.
Tội nghiệp lắm! Đây là số điện thoại của anh ấy.
Nếu không gọi điện được xin làm ơn gọi vào số bên dưới”.

그리곤 정말 무수히 도 걸었던
하지만 너무 오랜만에 보는 낯익은
숫자 열 개.

그녀의 전화번호..
Số điện thoại của nàng…
Ngày xưa đã gọi không biết bao nhiêu lần
Vậy mà giờ đây trông như 10 con số xa lạ…

그녀의 전화번호 열 자리
010이 낯설던 시절
정말 시간이 많이 지났구나.
Số của nàng bắt đầu bằng 010
Thời đó kiểu đặt số này còn rất hiếm.

‘이것 봐 나 너랑 헤어지고
한번도 지갑 안 잃어버렸어.
그러니까 이젠 카드 다 갖고
Xem đây, chia tay em xong,
Anh chẳng bị mất ví lần nào nữa cả
Lại còn mang theo rất nhiều thẻ thanh toán

다녀도 되지? 현금도 좀 넣어
다니고, 그리고 이젠 이 쪽지는
버려도 되는 거지.
절대로 절대로 지갑에서
빼놓지 않겠다는 약속 했었지만,
절대로 절대로 헤어지지 말자는 약속은,
네가 먼저 어겼으니까..
Mang ví được rồi, bỏ thêm chút tiền mặt nữa
Và đã đến lúc có thể bỏ tờ giấy này đi, đúng không?
Anh đã hứa sẽ không bao giờ rút nó ra khỏi cái ví này.
Nhưng chính em lại là người đầu tiên,
Phá lời thề nguyện sẽ yêu nhau mãi mãi

오늘은 기분이 안 좋은 날이었어.
내가 아직도 네가 내 지갑을 정리해주던
그 시절에 살고 있었다는 걸
오늘 새삼 알게 돼서
Hôm nay quả là ngày nhiều buồn bực
Hôm nay tự nhiên anh được sống lại
Trong cảm giác của những ngày
Có em gên cạnh và kiểm tra chiếc ví…

TTHQ™ -chiatay

사랑을 말하다.
Chuyện tình yêu

끝에 – 성시경
Điều cuối cùng – Seong Si Kyeong

Nhấn vào quảng cáo để hỗ trợ TTHQ™

3 BÌNH LUẬN

  1. Mới xem trang website Thongtinhanquoc.com tôi thấy rất bổ ít trong việc tìm hiểu về từ vựng Hàn quốc và lịch sử đất nước họ. Tuy bên cạnh đó tìm không thấy từ vựng từng ngành. Ví dụ từ vựng tiếng Hàn ngành xây dựng. Xin cám ơn.

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn