Visa kết hôn với người Hàn Quốc đã chính thức được thắt chặt từ ngày 01/4/2014, theo đó, người nước ngoài kết hôn với người Hàn Quốc muốn xin visa kết hôn phải chứng minh được khả năng giao tiếp cơ bản bằng tiếng Hàn. Điều này có nghĩa là người nước ngoài kết hôn với người Hàn Quốc xin cấp visa phải có chứng chỉ TOPIK I trong kỳ thi năng lực tiếng Hàn do Viện Giáo dục Quốc tế Hàn Quốc hoặc do Trung tâm Ngoại ngữ Sejong cấp.

1 Hồ sơ xin cấp mới visa kết hôn (F6):

A. Hồ sơ cơ bản:

+ Hồ sơ do người được mời chuẩn bị:

– Hộ chiếu gốc, đơn xin cấp visa, ảnh 3,5cm x 4,5cm và bản photo chứng minh thư nhân dân.

– Ảnh cưới và ảnh gia đình (nếu không có phải có đơn trình bày lý do – dịch tiếng Anh/Hàn).

– Giấy ghi chú kết hôn/ đăng ký kết hôn, hộ khẩu, khai sinh (dịch Anh/Hàn và công chứng).

– Bản khai theo mẫu (dịch Anh/Hàn).

+ Hồ sơ do người mời chuẩn bị:

– Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, xác nhận quan hệ gia đình, giấy xác nhận cơ bản, giấy chứng nhận con dấu cá nhân, bản photo chứng minh thư.

– Thư mời, giấy bảo lãnh, bản khai bổ sung vế tài chính theo mẫu (có đóng cá nhân).

– Giấy chứng nhận chương trình kết hôn quốc tế (*)

 + Hồ sơ người mời và người được mời cùng chuẩn bị:

– Lý lịch tư pháp: Lý lịch tư pháp của người Việt Nam cần dịch công chứng và nộp kèm theo bản gốc.

– Giấy khám sức khỏe: Giấy khám sức khỏe tổng quát do bệnh viện lớn cấp, có nội dung kiểm tra thần kinh, máu và các bệnh truyền nhiễm (trường hợp không có nội dung trên cần nộp kèm phiếu kiểm tra riêng); nếu giấy khám sức khỏe bằng tiếng Việt phải dịch công chứng và nộp kèm bản gốc; giấy có hiệu lực trong 6 tháng.

B. Hồ sơ chứng minh tài chính và nhà ở của người mời:

+ Các loại giấy tờ chung (bắt buộc):

– Giấy xác nhận thông tin tín dụng do Hiệp hội Ngân hàng toàn quốc cấp.

– Giấy xác nhận đóng thuế thu nhập cá nhân (do phòng thuế cấp).

– Giấy chứng nhận sở hữu nhà đất (trường hợp nhà chính chủ), hợp đồng thuê nhà và giấy chứng nhận sở hữu nhà đất của nhà thuê (trường hợp nhà thuê).

+ Các loại giấy tờ chứng minh nghề nghiệp (bắt buộc)

C. Chứng chỉ tiếng Hàn:

Những người đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc trước ngày 31/03/2014  và nộp hồ sơ xin visa kết hôn trước ngày 31/12/2014 không cần chuẩn bị chứng chỉ này.

– Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Quốc (TOPIK cấp I) do Viện Giáo dục Quốc tế Hàn Quốc cấp hoặc Chứng chỉ chương trình học tiếng Hàn Quốc do Trung tâm Ngoại ngữ Sejong cấp (**)

– Trường hợp được miễn cần có đơn trình bày đồng thời nộp kèm các giấy tờ chứng minh.

D. Các loại giấy tờ khác (bắt buộc):

+ Trường hợp đã từng kết hôn trước khi kết hôn với người Hàn Quốc thì cần có các giấy tờ sau: Quyết định ly hôn, giấy chứng tử… (dịch công chứng).

+ Trường hợp kết hôn thông qua sự giới thiệu của Trung tâm môi giới thì cần có các giấy tờ sau:

– Giấy giới thiệu của người đại diện trung tâm môi giới (có đóng dấu cá nhân).
– Giấy phép hoạt động môi giới kết hôn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
– Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh của trung tâm môi giới.
– Giấy chứng nhận dấu cá nhân và photo chứng minh nhân dân của người đại diện.

2 Hồ sơ xin cấp mới visa kết hôn dạng giản lược:

Hồ sơ này dành cho những người đã kết hôn và chung sống tại Việt Nam trên 01 năm.

– Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình và giấy chứng nhận con dấu cá nhân.
– Giấy đăng ký kết hôn hoặc ghi chú kết hôn ở Việt Nam (dịch công chứng).
– Thư mời và giấy bảo lãnh (theo mẫu).
– Bản khai của người được mời theo mẫu mới (dịch Anh/Hàn).
– Bản photo hộ chiếu của người mời (trang thông tin chi tiết nhân sự và trang visa Việt Nam) hoặc bản sao thẻ tạm trú.
– Giấy khai sinh của con, nếu có (dịch công chứng).
– Bản photo chứng minh nhân dân của người được mời.

3 Hồ sơ xin cấp lại visa kết hôn:

Hồ sơ này dành cho những người đã từng xin visa kết hôn nhưng chưa có thẻ cư trú người nước ngoài ở Hàn Quốc hoặc thẻ cư trú bị hết hạn/mất).

– Thư mời và giấy bảo lãnh theo mẫu, có đóng dấu cá nhân.
– Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình và giấy xác nhận dấu cá nhân.
– Giấy đăng ký kết hôn hoặc ghi chú kết hôn ở Việt Nam (dịch công chứng).
– Bản photo hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân của người mời.
– Bản photo hộ chiếu của người được mời (trang thông tin chi tiết nhân sự và trang visa kết hôn).
– Bản photo thẻ cư trú nước ngoài của người được mời.
– Đơn trình bày lý do xin cấp lại visa (dịch Anh/Hàn nếu đơn bằng tiếng Việt).
– Bản photo chứng minh nhân dân của người được mời.

4 Những điều cần lưu ý khi xin visa kết hôn:

– Các giấy tờ chuẩn bị xin visa kết hôn theo mẫu có thể download tại website chính thức của Đại Sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam theo địa chỉ tại đây hoặc nhận trực tiếp tại Phòng lãnh sự của Đại Sứ quán Hàn Quốc.

– Các giấy tờ bắt buộc do bên phía Hàn Quốc chuẩn bị phải là bản gốcđược cấp không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (trừ Giấy khám sức khỏe là 06 tháng); giấy tờ phía Việt Nam dịch công chứng có giá trị trong 06 tháng.

(*) Trường hợp người Hàn Quốc không cần chuẩn bị giấy chứng nhận chương trình kết hôn Quốc tế: đối tượng kết hôn tự quen nhau, không qua sự giới thiệu của cá nhân hay trung tâm môi giới và có thời gian sống chung trên 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (nộp kèm đơn trình bày và các tài liệu chứng minh).

(**) Trung tâm Ngoại ngữ Sejong có chức năng giảng dạy và cấp Chứng chỉ chương trình học tiếng Hàn Quốc dành cho người kết hôn quốc tế được đặt tại Trung tâm Văn hóa Hàn Quốc và 6 trường đại học, bao gồm: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Ngoại ngữ Quốc gia Hà Nội, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Đại học Đà Lạt và Đại học Thái Nguyên.

Những trường hợp xin visa kết hôn được miễn chứng chỉ năng lực tiếng Hàn:

– Người được mời có bằng cấp liên quan đến tiếng Hàn.
– Người được mời là Hàn kiều.
– Người được mời đã từng sống tại Hàn Quốc tối thiểu 01 năm.
– Người mời đã từng sống tại Việt Nam tối thiểu 01 năm.
– Người mời và người được mời cùng sống tại 1 nước khác tối thiểu 01 năm.
– Người mời và người được mời có cùng ngôn ngữ mẹ đẻ.
– Người mời và người được mời có thể sử dụng chung ngôn ngữ khác ngoài tiếng Hàn (có thể kiểm tra khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong quá trình xét duyệt visa).
– Đã có con chung.

Người xin visa kết hôn cần cung cấp các tài liệu chứng minh đối với từng trường hợp được miễn chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (như giấy khai sinh của con, bản photo visa hay thẻ tạm trú/ thẻ cư trú nước ngoài…).

5 Nơi nộp hồ sơ xin visa kết hôn:

Công dân Việt Nam có hộ khẩu từ Đà Nẵng trở ra Bắc nộp hồ sơ tại Lãnh sự quán Hàn Quốc ở Hà Nội, còn từ Quảng Nam trở vào Nam nộp hồ sơ tại Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc ở TP. HCM.

* Lãnh sự quán Hàn Quốc ở Hà Nội:

- Địa chỉ ĐSQ: Tầng 28, Tòa nhà Lotte Center Hanoi, 54 Liễu Giai, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Phòng Lãnh sự: Tầng 7, Tòa nhà Charmvit, 117 Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: (+84) 04-3831-5110~6.
- Website: vnm-hanoi.mofa.go.kr

* Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc ở TP. HCM:

- Địa chỉ: 107 Đường Nguyễn Du, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (+84) 08-3824-3311.
- Website: vnm-hochiminh.mofa.go.kr

Nhấn vào quảng cáo để hỗ trợ TTHQ™

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn