Visa thăm thân dành cho những người: có con kết hôn với người Hàn Quốc, là con nuôi của bố/mẹ người Hàn Quốc, có người thân đang du học hoặc làm việc tại Hàn Quốc, kết hôn với người Hàn Quốc nhưng đang định cư ở Việt Nam (thăm gia đình vợ/chồng người Hàn Quốc).

Cập nhật về cấp visa nhập cảnh nhiều lần:

Bộ Tư Pháp và Cục Quản lý xuất nhập cảnh Hàn Quốc đưa ra quy định mới theo đó từ ngày 01/03/2017 tất cả những người đã từng nhập cảnh theo diện miễn thị thực vào Hàn Quốc như trước đây bao gồm những người có hình thức nhập cảnh trên 10  lần hoặc 04 lần liên tiếp trong vòng 02 năm gần nhất trở lại đây sẽ không được áp dụng hình thức miễn thị thực nhập cảnh vào Hàn Quốc.

Do vậy, mọi đối tượng nêu trên bắt buộc cần phải xin cấp thị thực trước khi nhập cảnh vào Hàn Quốc. Quy định này áp dụng bắt đầu kể từ ngày 01/03/2017.

* Lưu ý: Tùy theo mục đích nhập cảnh, các đương đơn sẽ chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định của Đại sứ quán và Đại sứ quán sẽ xem xét cấp thị thực nhập cảnh nhiều lần cho các đối tượng đủ điều kiện được đề cập ở trên.

1 Visa thăm thân dành cho gia đình đa văn hoá:

Công dân Việt Nam kết hôn với người Hàn Quốc và đang định cư ở Hàn Quốc có thể mời bố mẹ hoặc anh/chị/em ruột sang Hàn Quốc.

A. Hồ sơ của phía người mời:

1. Thư mời gốc, giấy cam kết về Việt Nam đúng hạn visa gốc, có đóng dấu cá nhân hoặc có chữ ký của người mời (bản gốc bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian mời; cần có đầy đủ địa chỉ và số điện thoại liên lạc của người mời).

2. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình (bản gốc phía Hàn Quốc cấp trong vòng 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).

3. Giấy xác nhận con dấu của con rể/dâu hoặc Giấy xác nhận chứng thực chữ ký bản gốc.

4. Bản photo 02 mặt thẻ cư trú người nước ngoài của vợ/chồng người Việt Nam.
(trường hợp đã đổi sang quốc tịch Hàn Quốc thì nộp bản gốc 기본증명서 và bản photo Chứng minh thư Hàn Quốc).

5. Bản photo visa đã nhập cảnh vào Hàn Quốc với mục đích kết hôn của vợ/chồng người Việt Nam (nếu không có thì cần nộp Bản tường trình bằng tiếng Anh hoặc Hàn).

6. Bản photo chứng minh thư/hộ chiếu Hàn Quốc của người mời.

7. Bản photo các giấy chứng minh tài chính và chứng minh nghề nghiệp của con rể/dâu.

– Xác nhận nghề nghiệp và xác nhận đăng ký kinh doanh công ty con rể/dâu đang làm cấp trong 03 tháng gần nhất, tính đến ngày nộp hồ sơ. Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh phải nộp theo mẫu (tải về mẫu Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh).

– Chứng nhận đất nông nghiệp.

–  Nếu không nộp được Giấy tờ nghề nghiệp, cần nộp thay thế bằng Bản tự thuật về việc làm hiện tại của con rể/dâu và kèm thêm các bản sao thống kê tài khoản ngân hàng và Giấy xác nhận về nhà ở…

8. Tùy theo mục đích mời cần bổ sung thêm:

– Chăm con sau khi sinh: bản xác nhận có thai do bệnh viện cấp (tiếng hàn là 진단서).
– Tham dự đám cưới con: thiếp mời cưới và giấy đặt chỗ đám cưới.

B.  Hồ sơ xin visa thăm thân của người được mời:

Người được mời cần có giấy tờ chứng nhận quan hệ huyết thống giữa người mời và người được mời.

1. Sổ hộ khẩu Việt Nam dịch Anh/Hàn có công chứng (kèm theo bản gốc để đổi chiếu).

2. Giấy khai sinh của con gái/con trai đang sống tại Hàn, dịch Anh/Hàn có công chứng.

* Trường hợp mời anh/chị/em ruột, ngoài bản dịch tiếng Anh có công chứng của giấy khai sinh của các anh/chị/em cần nộp thêm các giấy tờ chứng nhận nghề nghiệp và tài chính của người được mời kèm theo bản dịch tiếng Anh (nếu có).

* Trường hợp mời con đẻ của vợ/chồng kết hôn với người Hàn Quốc cần nộp các giấy tờ xác nhận gia đình bố đẻ Việt Nam đồng ý cho con sang chơi với mẹ/bố đang sống tại Hàn Quốc.

– Nếu bố mẹ đẻ em bé đã ly hôn: bản dịch tiếng Anh có công chứng Quyết định ly hôn của Tòa án, nếu Quyết định ly hôn thể hiện mẹ/bố tại Hàn Quốc được quyền nuôi con; bản dịch tiếng Anh có công chứng của Đơn xác nhận bố/mẹ đẻ tại Việt Nam đồng ý cho em bé sang chơi  Hàn Quốc, có xác nhận của Phường/xã nếu Quyết định ly hôn thể hiện bố/mẹ tại Việt Nam được quyền nuôi con).

– Nếu bố mẹ đẻ trước kia không có quan hệ hôn thú (có nghĩa em bé là con ngoài giá thú nên bố đẻ tại Việt Nam không có quyền hạn nuôi dưỡng em bé): Bản tường trình của mẹ đẻ nêu rõ hoàn cảnh gia đình về việc bố đẻ tại Việt Nam và gia đình bên nội tại Việt Nam không còn quyền hạn nuôi dưỡng em bé (bản tiếng Hàn Quốc hoặc bản gốc tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Hàn/Anh).

– Nếu bố đẻ người Việt Nam của em bé đã mất thì cần nộp thêm giấy chứng tử, bản photo kèm bản dịch tiếng Anh có công chứng.

Ngoài ra, cần nộp thêm bản gốc và bản dịch tiếng Anh của giấy tờ xác nhận được phép nghỉ học trong thời gian chơi bên Hàn Quốc của trường học em bé đang theo, không công chứng.

C. Chứng minh thư người xin visa thăm thân:

Bản photo 02 mặt chứng minh thư của người xin visa thăm thân, không cần công chứng. Trường hợp người xin visa thăm thân còn đang làm việc, cần nộp  thêm bản gốc và bản dịch tiếng Anh của Giấy xin nghỉ phép có xác nhận của cơ quan, không cần công chứng.

2 Visa thăm thân dành cho con nuôi:

Visa thăm thân dành trẻ em dưới 17 tuổi tính đến ngày nộp hồ sơ, là con riêng của vợ/chồng người Việt Nam kết hôn với người Hàn Quốc và được bố hoặc mẹ người Hàn Quốc nhận nuôi. Trường hợp trẻ em trên 17 tuổi áp dụng visa thăm thân ở phần 1 (dành cho gia đình đa văn hoá).

A. Hồ sơ của phía người mời:

1. Bản gốc bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh của thư mời và thư bảo lãnh. Ghi chi tiết: nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do mời sang làm con nuôi, thời gian mời; cần có đầy đủ tên, địa chỉ  và số điện thoại liên lạc của người mời.

2. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình (bản gốc được cấp trong vòng 03 tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ, trong giấy xác nhận quan hệ gia đình phải có tên của em bé được nhận làm con nuôi).

3. Giấy xác nhận quan hệ con nuôi (bản gốc được cấp trong vòng 03 tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ).

4. Giấy Xác nhận con dấu của bố/mẹ nuôi.

5. Bản photo 02 mặt thẻ cư trú nước ngoài của mẹ/bố đẻ người Việt Nam.
(Trường hợp đã đổi sang quốc tịch Hàn Quốc thì nộp bản gốc của 기본증명서 và bản photo Chứng minh thư Hàn Quốc).

6. Bản photo visa đã nhập cảnh vào Hàn Quốc với mục đích kết hôn của mẹ/bố người Việt Nam.

7. Bản photo chứng minh thư/hộ chiếu Hàn Quốc của người mời.

8. Bản photo các giấy chứng minh tài chính và chứng minh nghề nghiệp của người mời.

– Xác nhận nghề nghiệp và xác nhận đăng ký kinh doanh của công ty cấp trong vòng 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

– Chứng nhận đất nông nghiệp.

– Các giấy tờ chứng minh nghề nghiệp trong trường hợp làm công việc khác.

Nếu không nộp được Giấy chứng nhận về nghề nghiệp, cần nộp thay thế bằng Bản tự thuật về việc làm hiện tại của bố/mẹ nuôi và kèm thêm bản sao kê khai của giấy xác nhận tài khoản ngân hàng, giấy xác nhận về nhà ở, giấy xác nhận đóng thuế thu nhập…

– Ảnh chụp gia đình (nếu có).

B. Hồ sơ của người được mời:

1. Giấy tờ chứng nhận quan hệ ruột thịt giữa người mẹ/bố kết hôn với người Hàn Quốc và người được mời.

– Bản photo dịch Anh/Hàn có công chứng của sổ hộ khẩu Việt Nam có tên em (kèm theo bản gốc sổ hộ khẩu để đối chiếu).

– Bản photo dịch Anh/Hàn có công chứng của giấy khai sinh của em bé.

2. Bản photo tiếng Anh có công chứng của Giấy xác nhận cho con nuôi Quốc tế do Sở Tư Pháp tại địa phương đang cư trú hoặc Cục con nuôi Quốc tế tại Việt Nam cấp (kèm bản gốc đối chiếu). Nếu mẹ/bố lấy chồng/vợ Hàn Quốc và em bé không có quan hệ huyết thống thì nhất thiết phải nộp giấy tờ này.

–  Trong trường hợp chưa nhận được Giấy xác nhận cho con nuôi Quốc tế: để có thể được nhận hồ sơ, yêu cầu nộp các giấy tờ xác nhận gia đình bố/mẹ ruột người Việt Nam đồng ý cho con làm con nuôi người Hàn Quốc (sau đó, cần bổ sung Giấy xác nhận cho con nuôi Quốc tế).

–  Nếu bố mẹ đẻ em bé đã ly hôn: nộp bản photo tiếng Anh có công chứng của Quyết định ly hôn của Tòa án (nộp them bản photo tiếng Anh có công chứng của Đơn xác nhận bố đẻ đồng ý cho em bé làm con nuôi, có xác nhận của phường/xã nếu Quyết định ly hôn thể hiện bố đẻ được quyền nuôi con).

–  Nếu bố mẹ đẻ trước kia không có quan hệ hôn thú (có nghĩa em bé là con ngoài giá thú nên bố đẻ không có quyền hạn nuôi dưỡng em bé): Bản tường trình của mẹ đẻ nêu rõ hoàn cảnh gia đình về việc bố đẻ và gia đình bên nội em bé không còn quyền hạn nuôi dưỡng em bé bằng tiếng Hàn Quốc (hoặc bản tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Hàn/Anh).

3 Visa thăm thân dành cho du học sinh và người làm việc:

Người đang học thạc sĩ, học tiến sĩ hoặc đang làm việc Hàn Quốc có thể mời người thân sang Hàn Quốc.

1. Thư mời gốc bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian mời; đầy đủ tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của người mời.

2. Giấy bảo lãnh bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian mời; đầy đủ tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của người mời.

3. Bản photo hộ chiếu có chữ ký của người mời (chữ ký trùng với chữ ký trong thư mời và giấy bảo lãnh).

4. Bản photo các giấy tờ chứng minh cho việc học tập hoặc làm việc tại Hàn Quốc. Ví dụ: Giấy xác nhận đang học tại trường và Bảng điểm của các kỳ học gần nhất, bản photo hợp đồng lao động…)

5. Bản photo 02 mặt thẻ cư trú nước ngoài còn thời hạn của người đang học tập hoặc làm việc bên Hàn Quốc (thời hạn thẻ cư trú phải có giá trị trên 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; nếu người mời là sinh viên sắp tốt nghiệp, thẻ cư trú cần có thời hạn lưu trú tại Hàn Quốc lâu hơn thời hạn lưu trú của người thân được mời).

6. Bản dịch tiếng Anh có công chứng của giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình: giấy khai sinh và sổ hộ khẩu (nếu mời bố mẹ) hoặc giấy đăng ký kết hôn và sổ hộ khẩu (nếu mời vợ/chồng).

7. Bản photo không cần công chứng 02 mặt chứng minh thư nhân dân của người xin visa thăm thân.

4 Visa thăm thân dành cho gia đình đa văn hoá định cư ở Việt Nam:

Công dân Việt Nam kết hôn với người Hàn Quốc và đang sinh sống ở Việt Nam có thể xin visa thăm thân để thăm gia đình nhà chồng/vợ người Hàn Quốc trong thời gian ngắn (có thể xin visa nhập cảnh nhiều lần với phí là 80USD).

1. Thư mời gốc do chồng/vợ người Hàn Quốc viết tay hoặc đánh máy, ký tên và đóng dấu cá nhân. Nêu chi tiết nhân sự của người mời và được mời, lý do, thời gian mời, địa chỉ và số điện thoại liên lạc tại Hàn Quốc.

2. Giấy cam kết về nước đúng hạn.

3. Giấy xác nhận con dấu của người Hàn Quốc hoặc Giấy xác nhận chứng thực chữ ký.

4. Bản gốc iấy xác nhận quan hệ hôn nhân do phía Hàn Quốc cấp trong vòng 03 tháng gần nhất tính đến ngày nộp visa.

5. Bản gốc giấy xác nhận quan hệ gia đình do phía Hàn Quốc cấp trong 03 tháng gần nhất tính đến ngày nộp visa (가족관계증명서).

6. Bản dịch tiếng Anh có công chứng giấy đăng ký kết hôn hoặc ghi chú kết hôn do Sở Tư pháp Việt Nam cấp.

7. Bản gốc có đóng dấu của cơ quan Giấy xác nhận nghề nghiệp của chồng/vợ người Hàn Quốc.

– Trong trường hợp hai vợ chồng cùng quản lý công ty tại Việt Nam mà Đăng ký kinh doanh của công ty mang tên vợ/chồng người Việt Nam thì nộp bản dịch tiếng Anh có công chứng của giấy đăng ký kinh doanh và bản gốc có ký tên và đóng dấu của giấy tường trình nêu rõ hoàn cảnh nghề nghiệp hiện tại của chồng/vợ người Hàn Quốc.

– Trong trường hợp chồng/vợ người Hàn Quốc không có nghề nghiệp, cần nộp bản gốc có ký tên và đóng dấu của giấy tường trình về công việc hiện tại có nêu lý do tại sao không nộp được giấy chứng nhận nghề nghiệp.

– Bản photo visa nhập cảnh vào Việt Nam hoặc bản photo thẻ thường trú của chồng/vợ người Hàn Quốc.

9. Bản photo không cần công chứng 02 mặt chứng minh thư nhân dân của người xin visa thăm thân.

5 Một số lưu ý khi nộp hồ sơ xin visa thăm thân:

– Thời gian xét cấp cho tất cả các loại visa thăm thân đều là 08 ngày làm việc.

– Người nộp hồ sơ xin visa thăm thân để thăm gia đình chồng hoặc vợ người Hàn Quốc lần đầu không được xin visa thăm thân nhập cảnh nhiều lần.

– Người nộp hồ sơ xin visa thăm thân để thăm gia đình chồng hoặc vợ người Hàn Quốc nếu đã từng nhập cảnh Hàn Quốc 01 lần bằng visa thăm thân ngắn hạn thì từ lần tiếp theo có thể xin visa nhập cảnh nhiều lần có thời hạn 01 năm và mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày. Nếu nhập cảnh Hàn Quốc 02 lần bằng visa thăm thân ngắn hạn thì lần tiếp theo có thể xin visa nhập cảnh nhiều lần có thời hạn 03 năm và mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày.

–  Trường hợp công dân Việt Nam đã được cấp visa thăm thân nhập cảnh nhiều lần với thời hạn sử dụng trong vòng 03 năm rồi (tức là đã sử dụng visa thăm thân loại này và thời hạn sử dụng visa đã hết), lần tiếp sau có thể xin visa thăm thân nhập cảnh nhiều lần có thời hạn sử dụng trong vòng 05 năm và mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày

Nơi nộp hồ sơ xin visa thăm thân ở Hàn Quốc:

Công dân Việt Nam có hộ khẩu từ Đà Nẵng trở ra Bắc nộp hồ sơ tại Lãnh sự quán Hàn Quốc ở Hà Nội, còn từ Quảng Nam trở vào Nam nộp hồ sơ tại Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc ở TP. HCM.

* Lãnh sự quán Hàn Quốc ở Hà Nội:

- Địa chỉ ĐSQ: Tầng 28, Tòa nhà Lotte Center Hanoi, 54 Liễu Giai, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Phòng Lãnh sự: Tầng 7, Tòa nhà Charmvit, 117 Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: (+84) 24-3771-0404 (visa: bấm phím 715).
- Website: http://overseas.mofa.go.kr/

* Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc ở TP. HCM:

- Địa chỉ: 107 Đường Nguyễn Du, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (+84) 28-3824-8531~4.
- Giờ làm việc: 09:00 ~ 12:00 & 13:30 ~ 17:00
- Website: http://overseas.mofa.go.kr/

Nhấn vào quảng cáo để hỗ trợ TTHQ™

14 BÌNH LUẬN

    • Chào bạn!

      Vui lòng tham gia group của TTHQ™ tại đây và đặt câu hỏi/thắc mắc liên quan đến Hàn Quốc để được các anh chị thành viên của TTHQ™ tư vấn: https://facebook.com/groups/tthqgroup/

      Trong Group có thể đã có sẵn nội dung tương tự, hoặc câu hỏi của bạn đặt trong group sẽ giúp các thành viên có câu hỏi tương tự tìm được câu trả lời chung.

      MẸO: Xem trước các bài viết theo chủ đề (topic) hoặc gán chủ đề (topic) cho câu hỏi để tìm được câu trả lời nhanh hơn.

      Cảm ơn bạn đã liên hệ với TTHQ™ 🙂

  1. Giấy chứng nhận dịch thuật sang tiếng anh của sổ hộ khẩu và giấy khai sinh có thời hạn bao lâu ? Em có 2 bản đã qua 3 tháng , giờ còn xử dụng được không ?

    • Chào bạn!

      Vui lòng tham gia group của TTHQ™ tại đây và đặt câu hỏi/thắc mắc liên quan đến Hàn Quốc để được các anh chị thành viên của TTHQ™ tư vấn: https://facebook.com/groups/tthqgroup/

      Trong Group có thể đã có sẵn nội dung tương tự, hoặc câu hỏi của bạn đặt trong group sẽ giúp các thành viên có câu hỏi tương tự tìm được câu trả lời chung.

      MẸO: Xem trước các bài viết theo chủ đề (topic) hoặc gán chủ đề (topic) cho câu hỏi để tìm được câu trả lời nhanh hơn.

      Cảm ơn bạn đã liên hệ với TTHQ™ 🙂

  2. Em trai em bị 30 tháng tù vì gây tai nan giao thông nghiêm trọng. Giờ đã ra tù nhưng chưa được xóa án tích. Anh/Chị cho em hỏi như vậy có được làm thủ tục sang thăm người thân không ạ?

  3. mình muốn sang thăm con du học tại hàn quốc nhưng không biết bắt nguồn từ đâu hay tư vấn giúp tôi

  4. chk em hỏi với thủ tục thăm thân của du học sinh. Có cần phải làm chứng minh tài chính. Công việc thu nhập của người mời. Và làm giấy xin cấp visa không ạ? Vì e thấy trên bản hướng dẫn thì không có. Nhưng hỏi một số bạn đã lầm visa này thì nói là đều phải làm những giấy tờ đó. E cảm ơn

  5. Con mình du học ở hàn quốc thì có được mời bố, (mẹ) sang thăm thân không. Và thủ tục thế nào?

  6. Cho e hoi ti a!
    Em dang cu tru o Han quoc muon moi e trai cua minh sang day tham than co duoc kg a? Neu dc thi minh can nhung ho so nhu the nao a?

  7. Bố mẹ mình đc chị lớn mời sang thăm thân rồi h ck của chị thứ 2 muốn mời mình sang thì có được ko ai

  8. Cho e hỏi là chồng e đag học đại học tại hàn quốc, chồng e muốn mời e sag thì thời giân e có thể ở lại bên đó là bao lâu ạ?

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn