Cách xin miễn thị thực 5 năm cho chồng Hàn Quốc

0
420

Miễn thị thực là gì? Hiểu như thế nào về miễn thị thực.

Miễn thị thực đương nhiên 15 ngày và thẻ miễn thị thực 5 năm.

Miễn thị thực hay miễn visa là việc người nước ngoài nhập cảnh vào một nước không phải xin thị thực hoặc xin visa. (Được hiểu là công dân nước ngoài được hưởng quy chế ưu tiên xuất nhập cảnh ).

Miễn thị thực có hạn chế nhất định: về đối tượng được miễn, thời gian miễn , mục đích nhập cảnh… người được miễn thị thực có thể là người mang hộ chiếu ngoại giao; công dân một số quốc gia được hưởng miễn thị thực theo quy định ở Việt Nam: người Nhật Bản, người Hàn Quốc… được miễn thị thực Việt Nam 15 ngày.

(Hoặc  công dân Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày; Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN được miễn thị thực Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 30 ngày).

Miễn thị thực cho người nước ngoài có vợ là người Việt Nam, có chồng hoặc con là người Việt Nam- thời hạn được hưởng miễn thị thực cho trường hợp này là 5 năm kể từ ngày được cấp giấy miễn thị thực.

Lưu ý về miễn thị thực:

+ Miễn thị thực với trường hợp là công dân một số nước được hưởng quy chế miễn thị thực Việt nam như : Hàn Quốc, Nhật  thì đến Việt Nam không cần xin vis và được lưu trú 15 ngày (hưởng miễn thị thực 15 ngày) thời hạn này với một số nước khác có thể dài hoặc ngắn hơn.

+ Khi hết thời hạn hưởng miễn thị thực thì người nước ngoài phải xuất cảnh, trường hợp có lý do chính đáng cần ở lại Việt Nam thì làm thủ tục xin cấp visa việt nam.

Miễn thị thực 5 năm cho người nước ngoài có thân nhân Việt Nam thì có thời hạn 5 năm.

Kể từ ngày cấp, thời gian lưu trú tại Việt Nam là 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh. Đây là loại hình miễn thị thực đặc biệt để hưởng quy chế này người muốn xin miễn thị thực Việt Nam phải xin giấy miễn thị thực tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài hoặc làm hồ sơ xin miễn thị thực tại cơ quan xuất nhập cảnh Việt Nam.

1.    Cở sở pháp lý

  • Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2015 về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam

2.    Thời hạn, giá trị và hình thức của Giấy miễn thị thực

* Giấy miễn thị thực gồm 02 loại sau đây:
– Loại dán: Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh Việt Nam.

– Loại sổ: Giấy miễn thị thực dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của những nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có quan hệ ngoại giao.

* Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng.

* Giấy miễn thị thực được cấp cho người nhập cảnh Việt Nam thăm thân, giải quyết việc riêng.

* Giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu; các trường hợp sau đây được cấp rời (dạng sổ):

a) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực

b) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam

c) Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

d) Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực

e) Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

* Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp Giấy miễn thị thực chung với cha hoặc mẹ

3.    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực

a. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

– 01 Tờ khai (theo mẫu);
– 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
– Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);
– Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu), nếu có:

+ Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
+ Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; + Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam; + Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
+ Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);
+ Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);
+ Giấy khai sinh;
+ Thẻ cử tri mới nhất;
+ Sổ hộ khẩu;
+ Sổ thông hành cấp trước 1975;
+ Thẻ căn cước cấp trước 1975;
+ Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

 b. Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

– 01 Tờ khai (theo mẫu);
– 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
– Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);
– Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu):
+ Giấy đăng ký kết hôn;
+ Giấy khai sinh;
+ Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;
+ Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam; + Quyết định nuôi con nuôi.

4.    Cấp lại Giấy miễn thị thực

  • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);
  • 01 Tờ khai (theo mẫu);
  • 2 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
  • Trường hợp Giấy miễn thị thực bị mất cần nộp thêm đơn báo mất.
  • Bản sao được chứng thực từ bản chính, hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu, của giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.

5.    Nộp hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực

Người đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực đang cư trú ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài)”.

6.    Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài chuyển thông tin của người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp Giấy miễn thị thực.

7.    Lệ phí 

Phí cấp Giấy miễn thị thực là 10 đô la Mỹ (áp dụng từ ngày 01/01/2017 căn cứ Phụ lục 2: Biểu mức thu phí trong lĩnh vực ngoại giao ban hành kèm theo Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính).

Nguồn: Hướng dẫn miễn thị thực của Bộ Ngoại Giao Việt Nam

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn