Dispatch tung tin nhắn độc quyền giữa Goo Hye Sun và Ahn Jae Hyun

0
8964

Trong lúc vụ ly hôn giữa Ahn Jae Hyun và Goo Hye Sun đang ngày càng căng thẳng, Dispatch lại đổ thêm dầu vào lửa bằng một bài báo độc quyền.

Cụ thể, kênh này đã tung toàn bộ tin nhắn trong khoảng 2 năm hôn nhân giữa hai người, khẳng định nam diễn viên không hề ngoại tình, ly hôn chỉ là kết quả của cuộc hôn nhân đã đến ngõ cụt.

Mẹo hay cần biết, giúp bạn tiết kiệm băng thông Internet & thời gian

Đọc tin tức về Hàn Quốc cực đẹp, cực nhanh & tiết kiệm băng thông Internet bằng ứng dụng Facebook cho iPhone và cho Android.
⇢ Đăng ký theo dõi & đọc các bài viết của TTHQ trên facebook tại đây

Chỉ mất 0.1 giây để tải các bài viết!

Những tin nhắn này được công khai trước khi Goo Hye Sun tố Ahn Jae Hyun ngoại tình, 1 năm thay 3 cái điện thoại và phát hiện trong máy tính ảnh Ahn Jae Hyun mặc áo choàng tắm ăn khuya cùng nữ diễn viên trong khách sạn, sẽ nộp lên toà làm bằng chứng.

Goo Hye Sun bị cồng đồng mạng quay lưng vì chính những tình tiết tố cáo chồng

2018년 9월 1일. 두 사람의 1년 전 문자.

– 여: 여보 나 잘게. 사랑해. 고생해 아기야.
– 남: 아가 아냐. 지금 끝났어ㅜㅠ 사랑해 여보. 나 또 새벽콜이당.
– 여: 사랑해. 푸득자.
– 남: 사랑해. 여보.

Ngày 1/9/2018

– Goo: Em đi ngủ đây. Yêu anh! Bé yêu làm việc tốt nhé! 
– Ahn: Anh không phải là “bé” nhé! Anh sắp xong rồi. Yêu em nhiều~ 
– Goo: Em yêu anh 
– Ahn: Anh yêu em

2018년 9월 10일. 사랑의 대화는 이어졌다.

– 남: (하늘 사진 전송) 여보그림처럼 이뻐.
– 여: 봐떵(봤어). 이뿌네
– 남: 까오 이뻥. 여보 고기 먹구 있어?
– 여: 엉. 여보 사랑해.
– 남: 사랑해 여보. 나 지금 가고 있어.

Ngày 10/09/2018

– Ahn: (Gửi bức ảnh bầu trời): Cảnh đẹp như tranh ấy vợ này!
– Goo: Em xem rồi. Đẹp nhỉ? 
– Ahn: Đẹp quá nhỉ, bà xã đang ăn thịt à?
– Goo: Ừ. Yêu ông xã
– Ahn: Yêu bà xã. Anh đang về rồi.

2018년 9월 28일. 사과도, 화해도, 속전속결.

– 여: 여보 미안해.
– 남: 뭐가 미안해?
– 여: 화내서 미안해
– 남: ㅎㅎㅎ 괜찮아. 미안해 마.

Ngày 28/09/2018

– Goo: Xin lỗi ông xã. 
– Ahn: Sao lại xin lỗi?
– Goo: Xin lỗi vì đã nổi giận 
– Ahn: ㅎㅎㅎ Không sao đâu. Không cần xin lỗi.

Sau khi kết hôn, Ahn Jae Hyun và Goo Hye Sun chuyển nhà từ Seoul đến tỉnh Gyeonggi vào tháng 3/2017. Trong thời gian quay phim Beauty Inside (tháng 7 – tháng 12/2018) và People with Flaws (tháng 5/2019 ~ nay), Ahn Jae Hyun đã tạm thời chuyển đến sống trong một căn hộ ở Seoul để tiện đi lại và tập trung đóng phim. Còn Goo Hye Sun dành phần lớn thời gian ở căn nhà Yongin cùng thú cưng, viết sách vẽ tranh. Thông thường Goo đưa ra một yêu cầu nào thì Ahn sẽ đáp ứng ngay.

2018년 10월 23일 대화다. 안재현이 약속을 어긴 날이다.  

– 구: 오늘 저녁에 엄마 오기로 한 거 기억 안 나지?
– 안: 내가 미안해. 어떻게 하면 좋을까. 귀담아 못 들어서 미안해.
– 안: 비도 오고 날씨도 말이 아니다. 내 마음도 날씨 같아. 미안해. 나보기 싫고 그러면 (물건) XX 씨에게 줄까?

– Goo: Anh có nhớ mẹ em sẽ đến vào tối nay chứ?
– Ahn: Anh xin lỗi. Anh phải làm gì đây? Anh xin lỗi vì không nhớ chuyện em nói. 
– Ahn: Trời mưa và thời tiết thật khó chịu. Lòng anh cũng bức bối như vậy đây. Anh xin lỗi. Nếu em không muốn gặp thì anh sẽ lấy đồ nhờ XX đưa cho em nhé?

2019년 3월 11일. 안재현이 소속사 이사를 용인 집에 데려온 날도 잡음이 일었다. 다음은 구혜선이 (같은 집) 2층에서 보낸 문자다. 

– 구: 이사 가면 아파트 내 명의로 바꿔줘. 다른 사람 못 오게. 부탁할게.
– 안: 그게 무슨 소리야?
– 구: 자기 (명의) 집이니까 아무 때나 사람 부르는 거잖아. 내 명의로 바꿔줘~.
– 안: 그런 게 어딨어? 내일 드라마 때문에 내가 불렀어. 더 이야기하고 싶어서.
– 구: 새벽 3시네.
– 구: 나를 얼마나 무시했으면 그런 행동을 할까. 같이 사는 사람인데. 그렇지?
– 구: 입장 바꿔 생각해보고 문자해.
– 안: 뭘 당신을 무시해
– 구: 더 할 말 없으니 문자 하지 말자. 답장하지 마. 나 잘 거니까.

Ngày 11/03/2019: Ahn Jae Hyun mời giám đốc công ty mình đến ngôi nhà ở Yongin. Goo Hye Sun cũng ở đó nhưng ở tầng 2 và gửi tin nhắn cho chồng:

– Goo: Làm ơn sang tên ngôi nhà này cho em. Em sẽ không cho ai vào nhà nữa. Xin anh đấy
– Ahn: Em đang nói gì vậy?
– Goo: Đây là nhà đứng tên anh, nên anh suốt ngày gọi người này người kia tới. Nên sang tên nó cho em đi. 
– Ahn: Sao em lại nói vậy? Vì có chuyện liên quan tới bộ phim ngày mai nên anh mới mời sếp đến để bàn thêm. 
– Goo: Bây giờ là 3 giờ sáng rồi!
– Goo: Anh coi thường em nên mới hành động như vậy. Em cũng là người sống cùng với anh mà. Anh hãy nghĩ lại rồi nhắn cho em. 
– Ahn: Sao em lại nghĩ anh xem thường em cơ chứ?
– Goo: Không cần phải nói gì nữa. Đừng trả lời. Em đi ngủ đây!

2019년 4월 30일, 안재현이 스태프와 술을 마셨다.

– 구: 기분이 안 좋다. 전화 한 통 없다가 지금 1시인데 너무 당연하게 술 마신다고 말하는 게.
– 구: 내가 당연한 사람이야? 나 무시하지 말아 주라.
– 안: 미안하다 여보. 지금 다 같이 마시고 있다. 미안해.
– 안: 많이는 안마셨다. 나 멀쩡해서 더 그랬다. 미안하당.
– 구: 집에 돌아오면 신발장에 분리수거 쌓아둔 거 베란다에 쓰레기 버릴 거 주방에 음식물 쓰레기 자기가 다 버려. 
– 안: 알겠당.

Ngày 30/04/2019: Ahn Jae Hyun nhậu với các staff

– Goo: Em khó chịu lắm! Anh không gọi cho em, đã 1 giờ đêm rồi. Anh nói về việc đi uống rượu như là việc hiển nhiên cần làm ấy.
– Goo: Đừng có lờ tin nhắn cho em đi! 
– Ahn: Anh xin lỗi bà xã. Anh đang uống cùng mọi người. Anh xin lỗi. 
– Ahn: Anh không uống nhiều, còn tỉnh táo lắm em yên tâm. Anh xin lỗi. 
– Goo: Khi nào về nhà thì đổ rác ở tủ giày mà em đã phân loại, rác ngoài hiên và rác thức ăn trong bếp. 
– Ahn: Ừ anh biết rồi mà.

2019년 5월 12일 – 구혜선은 집에서 보내는 시간이 많았다. 안재현의 일정은 외부에서 진행됐다. 그래서일까. 구혜선의 표현에 따르면, 외로웠다. 

– 구: 곰곰이 생각해봐도 이렇게 사는 건 아닌 것 같아. 나도 마음이 식었네.
– 구: 안주(고양이)는 어떻게 할까 생각하고 있었어. 데려갈게.
– 구: 일단 집에 그림 짐들 잔뜩 있는 거 미안. 돈도 갚는 쪽이 좋을 거 같아.   
– 구: 암튼 나도 자기랑 마음이 비슷해.
– 안: 알겠어. 안주 챙겨줘서 고마워. (2019년 5월 12일)

 Ngày 12/05/2019 – Goo đã dành rất nhiều thời gian ở nhà, trong khi Ahn thường xuyên ở ngoài. Có lẽ vì vậy mà lúc nào Goo cũng cảm thấy cô đơn.

– Goo: Nghĩ lại thì em thấy chúng ta không nên sống thế này. Tình cảm của em dần nguội lạnh rồi
– Goo: Em đang nghĩ xem nên làm gì với chú mèo An-ju. Em sẽ nuôi nó.
– Goo: Em xin lỗi vì đã để quá nhiều tranh trong nhà. Tiền thì cũng nên thanh toán sòng phẳng
– Goo: Dù sao thì em cũng suy nghĩ giống anh. 
– Ahn: Anh biết rồi. Cảm ơn em vì đã chăm sóc An-ju.

2019년 5월 19일

– 안: 여보야.
– 구: 응. 여보
– 구: 나 슬프고 외롭다
– 안: 미안해
– 구: 뭐가 미안한데?
– 안: 여러모로
– 구: 이제 사랑 안 해서 미안한 거야.
– 구: 너무 절망적이야. 안녕. 좋은 사람 만나.

– Ahn: Bà xã. 
– Goo: Em đây 
– Goo: Em buồn và cô đơn lắm. 
– Ahn: Anh xin lỗi. 
– Goo: Anh xin lỗi vì điều gì?
– Ahn: Vì rất nhiều thứ. 
– Goo: Anh xin lỗi vì không còn yêu em nữa?
– Goo: Em tuyệt vọng rồi. Chào anh. Hy vọng anh sẽ gặp người khác tốt hơn.

7월 1일, 안재현 생일

– 안: 무국 넘 맛있었당. 고마워
– 구: 아니야~ 생일 많이 축하해
– 안: 고마워. 진짜 맛났어.
– 구: 그래. 다이어트 끝나면 자주해줄겡
– 안: 알겠어영

Ngày 01/07/2019:

– Ahn: Canh củ cải ngon lắm. Cảm ơn em nhiều. 
– Goo: Không có gì mà~ Chúc anh sinh nhật vui vẻ. 
– Ahn: Cảm ơn em. Canh ngon thật đấy! 
– Goo: Thế à? Em sẽ nấu cho anh nhiều hơn sau khi anh không phải ăn kiêng nữa. 
– Ahn: Uki

그러다 오후 2시, 구혜선이 폭발했다. 안재현이 올린 깜짝 생일파티 동영상을 보고 난 뒤다 

– 구: 어제 XX씨(스타일리스트)네 가서 엉덩이 흔들며 신나하고 그 사람들이랑 같이 술 먹느라 늦었구나.
– 구: 그리고 집에 와서 이혼해달라고 그렇게 졸라댄 거냐. 정떨어진다 정말. 집에 들어오질 말지 그랬냐. 
– 구: 아침부터 니 무국 끓인 내 손이 아깝다.
– 구: 젖꼭지를 그렇게 꼬집어 대고 섹시하지 않아서 이혼하고 싶어? 너 존중받고 살고 싶으면 니 와이프 먼저 존중해.
– 안: 그거(생파 영상) 오늘이야.
– 구: 이혼해달라는 말에 노이로제 왔어.
– 안: 피팅 갔다가 축하받은 거고.
– 구: 나한테 그렇게나 무뚝뚝하게 굴고. 그럴 거면 집에는 왜 왔니? 거기선 신나더라.
– 안: 에휴
– 안: 집에서 밖에서 달라서 미안해.
– 안: 난 리딩 중이야. 있다가 다시 이야기해.

Sau đó đến 2h chiều, sau khi xem video clip Ahn Jae Hyun được các staff và stylist tổ chức sinh nhật bất ngờ, Goo Hye Sun tức giận.

– Goo: Hôm qua anh về muộn vì đi cùng XX (stylist), phấn khích ngoáy mông rồi uống cùng họ đúng không?
– Goo: Rồi anh về nhà và muốn ly hôn. Tôi mất hết tình cảm với anh rồi. Thà anh đừng có về còn hơn. 
– Goo: Phí công tôi nấu canh cho anh từ sáng sớm. 
– Goo: Sau khi chơi trò véo núm vú tôi đã đời rồi thì anh muốn ly hôn vì nó không còn gợi cảm đúng không? Nếu anh muốn được tôn trọng thì hãy tôn trọng vợ anh trước!
– Ahn: Video đó là của hôm nay mà. 
– Goo: Anh khiến tôi phát điên khi đòi ly hôn. 
– Ahn: Anh được họ chúc mừng khi vào phòng thay đồ. 
– Goo: Anh thờ ơ khi ở với tôi, nếu thế thì ở nhà có ý nghĩa gì? Ra đó mà chơi đi.  
– Ahn: Ôi (thở dài)
– Ahn: Anh xin lỗi vì cư xử khác nhau khi ở nhà và bên ngoài. 
– Ahn: Anh đang đọc kịch bản. Lát nữa nói chuyện với em nhé.

Goo Hye Sun tiết lộ nguyên nhân chồng đòi chia tay vì núm vú không sexy

– 구: 문자하면 안될까?
– 안: 안 할래.
– 구: 왜?
– 구: 집하고 밖이 달라서 미안하다 해놓고 문자 안 하려는 건 뭐야. 지금 통화가 더 불편하잖아.
– 구: 나는 통화가 불편해.
– 안: 리딩 끝나고 식사 끝나. 지금 2차 가는 길이야.
– 구: 어제 오자마자 이혼 노래 부르는 사람한테 아침에 국 끓이는데 속이 터지는데 참았다. 생일이니까. 
– 구: 그러다 동영상 보고 폭발한 거야.
 구 : 어제도 그들이랑 술 마신거 잖아. 아니야?
– 안: 맞아. 스텝들이랑 밥 먹었어. 점심도 못 먹고 일했어. 그리고 저녁 먹었다.
– 구: 그래서 집에 취해서 와서 수박 자르라고 명령하고. 
– 구: 칼에 손을 베어도 모른 척하고 섹시하지 않아서 이혼해달라고 졸랐다고?
– 안: 말을 다 자기 좋은 쪽으로 하네.
– 구: 나 좋은 쪽? 있는 사실을 말한 거지. 내가 뭘 잘못했는데?
– 구: 내가 뭐를 잘못했어? 궁금하다.
– 안: 수박 자르라고 명령을 했다고?
– 구: 어. 이거 잘라. 했잖아.
– 안: 자기야. 그냥 나 싫으면 싫다고 해.
– 안: 명령이라니 진짜. 명령했다고 들을 사람도 아니잖아.
– 안: 웃으면서 이야기 다 하고. 그러고 나서 명령을 했다니. 
– 안: 아 다르고 어 다른 건데. 무슨 말을 해야 할지 모르겠다.
– 안: 생일에 이런 이야기 들어야 하는 것도 좀 많이 그렇다.
– 안: 전화 받지도 않고 무슨 이야기가 듣고 싶고 무슨 사과를 받고 싶은 건데?
– 구: 나는 생일에 이혼하고 싶다고 얘기 들었는데?
– 안: 내가 자기 생일날 그랬다고?
– 구: 아니 당신. (중략)

– Goo: Anh có thể nhắn tin không?
– Ahn: Anh không muốn. 
– Goo: Tại sao?
– Goo: Anh xin lỗi vì trở thành con người khác khi ở nhà và ở ngoài, nhưng rồi lại ngại nhắn tin? Nói chuyện qua điện thoại còn khó chịu hơn.
– Goo: Em không thích gọi điện.
– Ahn: Anh đọc kịch bản xong còn phải đi ăn. Mọi người đang trên đường đi ăn tăng 2.
– Goo: Hôm qua ngay cả khi anh đòi ly hôn, tôi đã cố nén giận dữ rồi dậy sớm nấu canh cho anh vì đó là sinh nhật anh. 
– Goo: Rồi tôi phát điên khi thấy video. 
– Goo: Hôm qua anh có uống có với họ không?
– Ahn: Ừ. Anh đang ăn với các staff. Buổi trưa anh không ăn được vì phải làm việc nên buổi tối ăn bù.
– Goo: Vậy nên anh say xỉn rồi sai tôi cắt dưa hấu cho anh nữa?
– Goo: Nên khi tôi đứt tay vì dùng dao, anh cũng giả vờ không biết, rồi anh yêu cầu ly hôn vì tôi không còn sexy?
– Ahn: Em nói như chỉ em là người tốt thôi vậy?
– Goo: Nói tốt cho tôi? Tôi chỉ nói sự thật. Tôi đã làm gì sai? 
– Goo: Tôi đã làm gì sai hả? Tôi thực sự tò mò đấy
– Ahn: Anh sai em cắt dưa hấu bao giờ?
– Goo: Chẳng phải anh bảo tôi: ”Cắt đi” hay sao.  
– Ahn: Bà xã. Chỉ cần nói em ghét anh là được. 
– Ahn: Gì mà phải sai khiến? Em cũng đâu phải người sẽ nghe anh sai khiến đâu. 
– Ahn: Lúc ấy chúng ta đang cười đùa mà. Rồi lại nói anh sai em. 
– Ahn: Nói thế này em lại hiểu thế kia. Anh không phải biết nói gì nữa. 
– Ahn: Vào ngày sinh nhật, phải nghe những điều này là quá sức mệt mỏi với anh. 
– Ahn: Em còn không nghe điện thoại. Em muốn anh nói gì? Hay phải xin lỗi như thế nào?
– Goo: Trong ngày sinh nhật tôi còn được nghe anh đòi ly hôn nữa cơ. 
– Ahn: Anh nói vậy trong ngày sinh nhật em ư?
– Goo: Không, sinh nhật anh.

– 문: 너 3일 전에 (구혜선이 사는 집) 문 열고 들어간 거 가지고 계속 (그런다)…. 왜 그랬어?
– 안: 안주 데려가려고 그랬어.
– 안: 비번 바뀌어 있었고. (그날) 문을 열어준 건 그 사람이야. 
– 문: 비번 바꾸기 전에 니가 찾아갔다며? 술 한잔하자고 ㅠ 
– 안: 무슨 소리야. 그때 처음 갔는데. 아 또 말 요상하게 하네
– 문: 안주 데리러 가기 전날인지 전전날인지. 
– 안: (물건) 주러 간 거 빼곤 간 적 없어. 
– 문: 10번쯤 말하던데. 그것 때문에 열 받았다고.
– 안: 비번이 바뀌었는데 어떻게 들어가!
– 문: 엥?
– 안: 간 적도 없어. (물건) 두러 간 적 빼고.
– 문: 그날 술 한잔하자고 문 열고 들어온 거 때문에 열 받아서 비번 바꾼 거래.
– 안: 안주 데리러 가서 문 열어 달라고 한 적 빼곤.
– 문: ㅠ
– 안: 무슨 말도 안 되는 소리야. 늘 매니저랑 같이 다녔는데

Dispatch cũng công bố tin nhắn giữa Ahn Jae Hyun và CEO Moon Bomi, cuộc trò chuyện giữa sếp – nhân viên diễn ra bình thường.

– Moon: Cậu đến nhà Goo Hye Sun đang sống và tự mở cửa ra à?
– Ahn: Tôi chỉ muốn mang An-ju đi.
– Ahn: Nhưng cô ấy đã đổi mật khẩu. Chính cô ấy mở cửa cho tôi.
– Moon: Cô ấy nói cậu đến trước khi đổi mật khẩu mà. Rồi còn rủ uống rượu nữa.
– Ahn: Làm gì có chuyện đó. Tôi đến lần đầu mà. Sao lại nói khác đi vậy nhỉ?
– Moon: Hôm cậu đến là hôm trước hay hôm trước nữa?
– Ahn: Tôi chỉ đến đưa đồ đúng một lần hôm đó thôi.
– Moon: Cô ấy nói phải đến 10 lần, và nói vì việc đó mà nổi điên.
– Ahn: Nhưng đổi mật khẩu thì làm sao tôi vào?
– Moon: Thật à?
– Ahn: Tôi không đến thêm lần nào, ngoài cái hôm đưa đồ.
– Moon: Vậy mà cô ấy nói cậu tự ý vào, rủ uống rượu nên cô ấy đã tức giận mà đổi mật khẩu.
– Ahn: Không hề có chuyện đó, tôi nhờ cô ấy mở cửa để đem An-ju đi.
– Moon: ㅠㅠ
– Ahn: Không bao giờ có chuyện đó được. Tôi luôn đi với người quản lý.

 2019년 7월 11일 대화였다. 

– 구: 어제 나한테 용인 동백 다녀왔다고 했잖아.
– 구: 규현이 만난 건 또 뭐야?
– 안: 약 타고 저녁에 만났어.
– 구: 우리 부부 맞아? 너무하다.
– 구: 연기 잘하라고 청담동 가는 것도 배려해준 건데 그렇게 마음대로 살 거면 다시 집으로 들어와.
– 구: 그리고 앞으로 어디 가는지 사실대로 미리 다 말해줘. 문자로.
– 구: 언제 들어올 거야? 약속 정해줘.
– 구: 그리고 매니저 없이 스타일리스트 집에 있는 거 난 싫어. 
– 구: 거기 안 갔으면 좋겠다.
– 안: 그래. 알겠어.
– 구: 짐 정리해서 담주 월요일에 들어와. 
– 구: 왜 답이 없어?
– 안: 생각 중이야.
– 구: 이렇게 신뢰를 져버렸는데. 이게 지금 몇 번째야. 그런데 생각중이라고?
– 구: 내가 자기 의견 존중해줄 수 없는 상황이야.
– 구: 연기 잘했으면 하는 바람으로 마음 쓴 일이 이렇게 맘대로 살라는 의미는 아니었다는 걸 알아줬음 좋겠다.
– 구: 그럼 언제 들어올 거야?
– 구: 이 문자도 XX 씨와 공유한 거야? 
– 안: 그런 걸 왜 공유해.
– 구: 그러니까 오해하게 행동을 하지 마.
– 구: 언제 들어올 건데.
– 구: 왜 답장 기다리게 하니. 빨리 대답해줄래? 
– 안: 난 더 지내고 싶어.
– 구: 그렇게는 안 돼. 이런 식으로 지낼 거면.
– 구: 나한테 이미 신뢰를 잃었잖아.
– 안: 드라마 끝날 때까진 있을 거야.
– 구: 그럼 행동을 바꿔줄 수 있어?
– 안: 무슨 행동?
– 구: 일어나서부터 잠들기 전까지 어디서 누구와 무엇을 하고 있는지 문자해.
– 안: 알겠어. 그래.
– 구: 연기에 집중하고 나에게도 긴장해서 꼼꼼히 알려주길 바래.
– 안: 알겠어. 그래.
– 구: 왜 문자 없어?
– 안: 그냥 대본 보구 있어.
– 구: 누구랑 어디서?
– 안: 혼자 청담.
– 구: 이동했으면 문자하기로 했잖아.
– 안: 아까 왔어. 낮에 문자할 때.
– 구: 잊지 말고 해.
– 구: 내가 이제 자기를 믿지 못해서 이러는 거야. 최선을 다해주길 바래.
– 안: 그래 알겠어.

– Goo: Anh nói sẽ về nhà Yongin, sao giờ lại bảo đi gặp Kyu Hyun.
– Ahn: Anh đi lấy thuốc rồi gặp cậu ấy buổi tối.
– Goo: Chúng ta có phải vợ chồng nữa không? Anh quá đáng vậy!
– Goo: Anh nói muốn tập trung cho diễn xuất nên tôi mới cho anh ở nhà Cheongdam-dong. Nếu anh cứ buông thả vậy thì quay trở lại nhà đi
– Goo: Và về sau, đi đâu làm gì phải nói trước với tôi qua tin nhắn.
– Goo: Bao giờ anh sẽ về nhà vậy? Hãy định ngày đi.
– Goo: Và tôi không thích anh ở nhà với riêng stylish, khi không có người quản lý.
– Goo: Tốt nhất là anh không nên đến đó.
– Ahn: Anh biết rồi
– Goo: Hãy dọn đồ và về nhà vào thứ Hai tuần sau.
– Goo: Sao không trả lời?
– Ahn: Anh đang nghĩ
– Goo: Anh đã đánh mất niềm tin của tôi lần này là lần thứ mấy rồi. Vậy mà vẫn đang nghĩ là sao?
– Goo: Tôi không thể làm theo ý anh được nữa.
– Goo: Ngôi nhà đó là để tập trung diễn xuất chứ không phải là muốn sống thế nào thì sống.
– Goo: Vậy bao giờ anh về nhà vậy? Anh sẽ chia sẻ tin nhắn này cho XX nữa chứ?
– Ahn: Sao lại cho người ta xem tin nhắn cơ chứ.
– Goo: Vậy thì đừng làm gì để tôi hiểu lầm. Bao giờ anh về? Tại sao trả lời muộn vậy?
– Ahn: Anh muốn ở đây thêm
– Goo: Không được. Nếu cứ sống như vậy. Tôi không tin anh nữa.
– Ahn: Anh sẽ ở đây cho đến khi hoàn thành bộ phim
– Goo: Vậy anh có thể sửa hành động không?
– Ahn: Hành động gì?
– Goo: Đi đâu, làm gì, từ lúc dậy cho đến lúc ngủ đều phải gửi tin nhắn.
– Ahn: Anh biết rồi! Anh sẽ làm.
– Goo: Anh hãy tập trung vào diễn xuất, và nhớ làm theo những gì tôi bảo.
– Ahn: Anh biết rồi!
– Goo: Sao không nhắn nữa?
– Ahn: Anh đang xem kịch bản
– Goo: Ở đâu, làm gì?
– Ahn: Một mình, ở Cheongdam-dong
– Goo: Đã hứa di chuyển đi đâu thì phải nhắn tin cơ mà
– Ahn: Anh vừa về thôi. Ban ngày anh sẽ nhắn
– Goo: Đừng quên đấy. Tôi không tin anh được nữa nên mới thế. Mong anh cố gắng.
– Ahn: Anh biết rồi!

2019년 7월 19일, 두 사람은 본격적으로 이혼을 이야기했다. 

– 구: 여보
– 안: 웅?
– 구: 뭐 때문에 변한 거야? 나 때문이지. 다정하고 귀여운 내 여보 어딨어.
– 안: 술 마시고 있어?
– 구: 아니. 그냥 있지. 우리 재밌었는데.
– 안: 술 마신 줄 알았어
– 구: 여보는 불행했나 봐. 촐랑촐랑거리던 푼수 어딨어. 우리 순둥이 어딨어. 나한테 잘해주던 꼬꼬마 어딨어.
– 안: 용인 살 때 우울증이 컸나 봐.
구혜선의 마음은 여전히 안재현을 향했다. 그러나 안재현은, 달랐다. 구혜선이 변한 이유를 물었지만, 안재현은 답하지 못했다. 둘은, 그렇게 평행선을 걸었다.
– 구: 자기야. 우리 행복했어. 자기 인간관계가 곤란해져서 우울했나
– 안: 모르겠어 나도.
– 구: 나는 너무 아팠어. 마음이. 잊을 수 없을 것 같아. 
– 안: 그랬지. 당신도 아팠지
– 구: 가슴이 찢어지도록 많이 울었어. 그래서 변했어?
– 안: 이유를 찾진 못하겠어.
– 구: 자기가 너무 멀어졌어. 나를 사랑해주던 자기가 없어. 난 어떻게 하면 좋을지 모르겠어.
– 구: 나 돈 줘. 독립할 거야. 자기 혼자 편히 지내.
– 안: 돈 줘야지. 자기 꿈인데.
– 구: 건물 다 지으면 난 양평에서 살고야. 자긴 아파트에서 마음껏 사람들 초대하고 자유롭게 살아요.

Ngày 19/07/2019:

– Goo: Ông xã.
– Ahn: Sao em?
– Goo: Điều gì đã thay đổi anh vậy. Là vì em à? Ông xã đáng yêu ngọt ngào của em đâu rồi?
– Ahn: Em say đấy à?
– Goo: Không.
– Ahn: Anh nghĩ em say rồi.
– Goo: Có lẽ anh đã rất bất hạnh. Điều gì đã xảy ra với kẻ ngốc nhẹ dạ của em? Cục cưng ngọt ngào của em đâu rồi? Đứa trẻ nhỏ yêu chiều em đâu rồi?
– Ahn: Có lẽ tất cả là do việc anh bị trầm cảm khi sống ở Yongin.
– Goo: Ông xã. Chúng ta từng rất hạnh phúc. Hay anh bị căng thẳng vì những mối quan hệ xung quanh?
– Ahn: Bản thân anh cũng không biết nữa.
– Goo: Em mệt mỏi. Trái tim em, em không thể quên được.
– Ahn: Anh cũng vậy. Anh cũng mệt mỏi.
– Goo: Em khóc rất nhiều như thể trái tim vỡ tan rồi. Sao anh lại thay đổi?
– Ahn: Anh không thể tìm được lý do.
– Goo: Anh đi xa em quá rồi. Người đàn ông từng yêu em đã không còn tồn tại nữa. Em không biết phải làm gì cả.
– Goo: Đưa tiền đây. Em sẽ sống tự lập. Anh hãy tự lo cho bản thân.
– Ahn: Anh sẽ đưa tiền theo đúng ý em. Dù sao ước mơ của em cũng là được sống một mình.
– Goo: Khi nào xây nhà xong, em sẽ sống ở Yangpyeong. Anh cứ tự do mời người khác đến nhà anh.

019년 7월 25일. 일주일 만에, 다시 제자리다. 구혜선은 이혼을 못 하겠다고 통보했다. 

– 구: 나는 이혼 안 하고 싶어
– 안: 난 하고 싶어
– 구: 마음 굳혔어?
– 안: 응
– 구: 나 1억 줘.
– 안: 그래.
– 구: 여보. 왜 변했어. 노력하자
– 안: 난 어려울 것 같아. 미안해
– 구: 난 안 해. 미안해. 이혼은 혼자 못해
– 안: 이혼해줘
– 구: 난 울아부지 살아계실 때까진 안돼. 미안해. 그냥 이렇게 남처럼 살자. 
– 구: 나 집 지어지기 전까지 아파트에 살 테니 밖에서 잘 지내.
– 구: 난 울 아빠가 젤 소중하다. 내 목숨보다도. 그래서 이혼은 안 돼. 
– 구: 그리고 여기 인테리어. 용인집 인테리어. 가사노동. 결혼식 비용. 기부비용. 다 돌려줘
– 안: 다 줄게.
– 구: 고마워.
– 안: 다…

Ngày 25/07/2019, Goo Hye Sun lại không muốn ly hôn

– Goo: Em không muốn ly hôn nữa.
– Ahn: Nhưng anh muốn.
– Goo: Anh suy nghĩ kĩ chưa?
– Ahn: Rồi.
– Goo: Vậy đưa em 100 triệu won.
– Ahn: Ừ.
– Goo: Ông xã. Sao anh lại thay đổi? Chúng ta cố gắng được không?
– Ahn: Anh nghĩ nó sẽ thật khó khăn với anh. Anh xin lỗi.
– Goo: Em sẽ không làm đâu. Em xin lỗi. Anh không thể tự mình ly hôn được.
– Ahn: Bỏ anh đi.
– Goo: Em không thể ly hôn, khi bố vẫn còn sống. Em xin lỗi. Hãy cứ sống như những người lạ không được sao.
– Goo: Em sẽ sống trong căn hộ cho đến khi xây nhà xong, nên anh ở bên ngoài tự lo cho bản thân nhé.
– Goo: Bố là người quan trọng nhất với em trong cuộc đời này. Nên em không thể ly hôn.
– Goo: Còn đây là đồ nội thất ở Yongin. Công việc nhà. Chi phí đám cưới. Tiền quyên góp. Trả hết lại cho em.
– Ahn: Anh sẽ đưa em tất cả.
– Goo: Cảm ơn.
– Ahn: Tất cả…

구혜선의 (이혼) 조건이 하나 더 늘었다. 안재현이 구입한 아파트를 달라고 요구한 것. 안재현은 반발한다. 그러자 구혜선은 재차 이혼이 어렵다고 거절했다.

– 구: 그럼 이 아파트도 줄래? 자기 돈 벌어 새로 사.
– 안: 돈 없어 아직
– 구: 벌 수 있잖아. 다 준다며? 다 줄 테니 이혼해달란 말 아니야?
– 안: 나 돈 없어
– 구: 다 줘. 울 아부지 돌아가시면 그때 이혼해줄게.
– 구: 이혼이 그렇게 쉬운 줄 알았어? 철없는 사람아. 
– 구: 결혼은 현실이야. 자기 마음 가는 대로 할 수 없는 거라고. 그래서 내가 연애는 안 하고 결혼하자 했던 거고.
– 구: 우리가 일반인도 아니고. 이 사람아 정신 차려. 여자친구 차버리듯 그렇게는 안 돼. 나는 이혼을 원하지 않거든. 
– 구: 집 그냥 내가 이대로 계속 살면 그만이야. 그러니까 정신 차려.
– 구: 자기에 인생에. 그리고 나의 인생에 경솔하게 굴지 마. 
– 구: 심지어 이혼 사유가 당신의 단순 변심일 경우에는 더욱 이혼이 어려워. 난 안 해. 명심해. 
– 구: 변호사 알아봐. 나랑 같은 이야기를 할 테니. 내가 이미 알아봤거든. 문자 답장 안 해도 되고 전화도 하지 마. 그냥 이렇게 쭉. 살자. 안녕~

Yêu cầu bồi thường ly hôn của Goo Hye Sun ngày một tăng lên. Giờ cô muốn lấy cả ngôi nhà ở Yongin mà Ahn Jae Hyun đã mua (Goo Hye Sun bỏ tiền trang trí). Ahn Jae Hyun không chấp nhận, Goo Hye Sun từ chối ly hôn:

– Goo: Khi nào anh đưa căn hộ đó cho tôi? Tự kiếm tiền mua căn mới đi.
– Ahn: Giờ anh không còn tiền nữa rồi.
– Goo: Anh có thể kiếm được. Anh bảo cho tôi mọi thứ cơ mà? Anh có muốn tôi ly hôn không?
– Ahn: Anh không còn tiền nữa.
– Goo: Đưa hết cả đây. Khi nào bố mất tôi mới đồng ý ly hôn.
– Goo: Anh tưởng muốn ly hôn mà dễ à? Đồ trẻ con!
– Goo: Hôn nhân là thực tế. Không phải anh muốn làm gì cũng được.
– Goo: Chúng ta đâu phải người bình thường. Tỉnh táo lại đi. Anh không thể vứt bỏ tôi như đá bạn gái vậy. Tôi không muốn ly hôn.
– Goo: Tôi cứ sống ở căn hộ đó đấy, anh làm gì được tôi.
– Goo: Đừng có thiếu suy nghĩ mà làm liều với cả cuộc đời của tôi và anh
– Goo: Trong trường hợp lý do ly hôn là anh thay lòng đổi dạ thì mọi chuyện còn khó khăn gấp bội. Nhớ đấy!
– Goo: Thuê luật sư đi. Họ cũng sẽ nói y chang như vậy. Tôi cũng thuê rồi. Anh không cần phải nhắn tin hay gọi điện cho tôi nữa. Cứ sống như thế này đi. Chào~

그리고 3일 뒤(2019년 7월 28일), 구혜선의 마음이 다시 바뀌었다. 이혼에 동의하겠다는 입장. 

– 구: 이혼 상의해. 전화줘. 나 마음이 변했어. 결심했어. 그러니 전화줘.
– 안: 집에 가서 전화할게. 이동 중이야
– 구: 응. 이전에 다 화나고 술 취해서 한 말들이니 신경 쓰지 마. 많이 고마웠고 미안했구 사랑했네. 최대한 집은 빨리 뺄게. 고마워 살게 해 줘서.
– 안: 나도 많이 사랑했어. 집은 무리하지 마
– 구: 아니, 일주일만 시간 줘. 빨리 뺄게. 그래야 내 마음이 편하지. 여기 있으면 과부 같다.
– 안: 자기 편한 데루 움직여.
– 구: 응. 자기 하자는 대로 할 거야. 당신 선택 존중해. 나머지는 내가 감당할 몫이고. 내가 잘하면 돼. 힘내자
– 안: 힘내자! 고마워.

3 ngày sau, (28/07/2019), Goo lại thay đổi, đồng ý ly hôn.

– Goo: Hãy thảo luận về chuyện ly hôn. Gọi cho em. Em nghĩ khác rồi.
– Ahn: Anh đang trên đường, sẽ gọi cho em khi về đến nhà nhé.
– Goo: Ok. Đừng chấp những lời nói lúc em tức giận và say rượu. Cảm ơn anh rất nhiều. Em xin lỗi và yêu anh nhiều lắm. Em sẽ dọn ra khỏi nhà ngay khi có thể. Cảm ơn vì đã cho em sống ở đó.
– Ahn: Anh cũng đã yêu em rất nhiều. Không cần phải cố dọn ra sớm đâu.
– Goo: Không, cho em 1 tuần. Em sẽ sớm dọn đi. Chỉ như vậy em mới dễ thở hơn, giờ ở đó khiến em cảm thấy như goá phụ vậy.
– Ahn: Cứ làm thế nào mà em thấy tiện nhất.
– Goo: Vâng. Em sẽ làm như anh nói. Em tôn trọng lựa chọn của anh. Còn lại là việc của em. Em sẽ làm tốt. Phải mạnh mẽ!
– Ahn: Hãy mạnh mẽ nhé! Cảm ơn em.

다음 날에도, 이혼에 한 걸음 더 다가섰다.

– 구: 일단 팩트는 <안재현 씨의 권태로 이혼을 요구했고, 안재현 씨의 선택을 존중하기로 했다>로 정리하려고 해. 그리고 나는 이혼을 원하지 않았기 때문에 나에게 위자료를 줘야 해. 내가 당분간 재기하기 어려울 수 있어. 얼마 생각하고 있어?
– 구: 어떤 사유이고 싶은데. 난 사실대로 말해야 한다고 생각해.
– 구: 저 단어로 다음 일이 어려워질 거라고 말하는데, 반대로 이혼 자체만으로 나는 일을 못 하게 될 거야. 누가 날 쓰겠어. 
– 구:
결혼식 기부 비용 3000
결혼식사 150
금호동인테리어 2800
용인인테리어 800
금호동 인테리어 1000
가사노동 2920만원 

– 구: 결혼생활 3년 중. 일단 4만 원씩 2년 치만 계산했어. 고양이 돌본 거랑 관리금 포함되어있고. 가구 구입이나 각종. 생활비. 식재료 산 거. 외식, 식대비용은 제외했어. 엄마 세탁기. 냉장고. 에어컨 사드린 것도 제외했고. 총 1억 670만 원인데 빌린 돈 2,000만 원 빼서 8,670만 원.
– 구: 비용은 언제까지 줄 수 있어?
– 안: 내일 줄게
– 구: 그래
– 안: 알겠어. 딱 내가 할 수 있는 돈 최고치야.
– 구: 어. 8월 5일 짐 정리해서 나갈게. 안주는 두고 가
– 안: 어디로 가게?
– 구: 글쎄. 이제 상관없잖아
– 안: 미안 알겠어
– 구: 나쁘게 보도 하는 거 속상해서 못하겠다. <결혼은 소중하고 감사한 시간이었다>라고 정리할게.
– 안: …응 
– 구: 행복해. 슬퍼 말고. 씩씩하게. 꼭 행복해
– 안: 바보야 ..미안해
– 구: 머가 미안해. 내가 미안하지
– 안: 집 지을 수 있는 거야?
– 구: 집..지어야지. 
– 구: 얼마나 내가 힘들게 했으면 집을 나갔겠노. 미안하다
– 안: 나 마이너스 통장. 더 마이너스 할 수 있는데 1억 채워볼까?
– 구: 자기가 행복했으면 좋겠어. 자기가 더 바보다. 그게 모야. 괜찮아…
– 안: 아푸다.. 미안해 
– 구: 나두. 아파 
– 안: 내가 어른스럽지 못했어. 미안해
– 구: 나두. 꽁해서 미안. 마음이 너무 아파 ㅠ. 내가 잘해주면 돌아올 줄 알았어. 기다려도 기다려도 안 와서..
안 : 음.. 좋은 기억이 많았는데 아프고 아픈 기억들이 너무 많아서 자기 노래 많이 들었어. 행복했을까.

29/07/2019. Họ thảo luận về công bố ly hôn

– Goo: Em sẽ viết là: Ahn Jae Hyun thay đổi, Goo Hye Sun tôn trọng quyết định. Và vì em không muốn ly hôn nên anh phải trả tiền bồi thường. Em có thể khó khăn trong việc hoạt động trở lại. Anh nghĩ có thể trả được bao nhiêu?
– Goo: Em muốn viết lý do đúng như thế này. Sau khi ly hôn, ai còn cần đến em nữa? Có thể em sẽ không làm việc được nữa.
– Goo: Tiền từ thiện lúc kết hôn: 30 triệu won, tiền tiệc kết hôn: 1.5 triệu won, tiền nội thất ở Geumho-dong 28 triệu won, tiền nội thất ở Yongin 8 triệu won, tiền nội thất ở Geumho-dong 10 triệu won, phí dọn dẹp nhà cửa 29.200.000 won.
– Goo: Chúng ta kết hôn được 3 năm, nhưng em chỉ tính 2 năm, mỗi ngày 40.000 won. Trong đó có cả phí chăm mèo và quản lý. Các loại tiền mua đồ đạc, đồ ăn, ăn uống bên ngoài cũng như tiền mua máy giặt, điều hoà, tủ lạnh cho mẹ (mẹ chồng) cũng không tính. Tổng là 100 triệu won. Trừ đi 20 triệu won em mượn trước đó là còn 86.700.000 won.
– Goo: Anh có thể trả được khi nào?
– Ahn: Mai anh trả
– Goo: Ok
– Ahn: Giờ anh chỉ có thể làm được việc đó.
– Goo: Đúng. Em sẽ dọn nhà vào ngày 5/8. Sẽ để mèo An-ju lại.
– Ahn: Em đi đâu?
– Goo: Giờ anh đâu cần quan tâm tới chuyện đó.
– Ahn: Xin lỗi em. Anh biết rồi.
– Goo: Không thể dùng những từ nặng nề về cuộc kết hôn này được. Em sẽ sửa thành “đó là những khoảng thời gian hạnh phúc và có ý nghĩa”
– Ahn: Ừ
– Goo: Hạnh phúc nhé! Đừng buồn! Phải hạnh phúc đó!
– Ahn: Em ngốc quá! Xin lỗi em!
– Goo: Xin lỗi gì. Em cũng có lỗi mà
– Ahn: Em sẽ xây nhà chứ?
– Goo: Phải xây chứ. Em đã khiến anh phải khổ sở đến mức phải bỏ nhà. Em xin lỗi
– Ahn: Tài khoản của anh âm rồi. Có thể còn âm nữa, cố kiếm 100 triệu won thử xem nhé?
– Goo: Em mong anh hạnh phúc. Anh ngốc hơn em đó.
– Ahn: Anh buồn quá. Xin lỗi em
– Goo: Em cũng đau lắm!
– Ahn: Xin lỗi em vì đã không cư xử chững chạc.
– Goo: Em cũng xin lỗi vì hay giận dỗi. Em cứ nghĩ là đối xử tốt thì anh sẽ thay đổi mà quay về. Nhưng chờ mãi mà không thấy
– Ahn: Có thật nhiều kỉ niệm buồn, anh hay nghe bài hát của em. Chúng ta liệu đã hạnh phúc khi ở bên nhau?

그러다, 다시 원점. 구혜선의 마음이 또 바뀌었다. “이혼하지 않겠다”, “집을 달라”, “알몸으로 나가라”는 말을 던졌다.

– 구: 나 이혼 안 할 거야
– 안: 왜 생각이 바뀌었어? 난 더이상 우울하게 지내고 싶지 않아. 이혼할 거야
– 구: 당신은 원래 우울한 거야. 나 때문이 아니라. 살아온 인생 자체가 우울했던 거지. 내가 그렇게 만든 게 아니야. 
– 구: 이혼 안 해. 평생 밖에서 그러고 살아. 
– 안: 내가 우울한 거 나 자신이라 당신한테 우울함 책임지라고 하고 싶지 않아 
– 구: 그러나 나는 내 탓이라고 들려. 우울함 극복해
– 안: 그 대신 나 놔줘. 혼자 살래
– 구: 집 줘.
– 안: 이미 9천만 원 줬잖아.
– 구: 당신 마음이 변심한 건데 알몸으로 나가.
– 안: 내가 열심히 일해서 번 거야. 너무하다고 생각 안 해? 내가 현금이 있니 뭐가 있니.
– 구: 9천만 원은 당신 자산에 보탬이 된 걸 돌려받은 거고. 너가 너무하다는 생각은 안 해?
– 안: 이미 난 마이너스 1억 3천만 원이야
– 구: 멀쩡하게 잘사는 사람 전국적으로 이혼녀가 되게 생겼는데. 알몸으로 나가. 
– 안: 용인집 팔아도 나는 적자야.
– 구: 벌어. 그럼
– 안: 뭐 하자는 거야?
– 구: 내 인생 망가뜨릴 거면서 챙길 거 다 챙기는 건 아니지.
– 안: 인생을 망가트리다니 
– 구: 니가 뭔데 내 인생을 망쳐?
– 안: 이유를 다 나한테 떠넘기지 마
– 구: 뭔데. 내가 뭘 어쨌니. 집청소를 한 번 해봤어? 뒷바라지하느라 고생했다는 말 한마디 못 들어봤다.
– 안: 그 집안일 돈 받아 간 거잖아 그래서. 그거 계산해서 나한테 청구한 거잖아. 왜 뭐라고 하는 거야
– 구: 내가 일반인이면 상관없는데. 그만한 대가 치르며 살았다고 증명받은 거지 이혼을 해준다는 건 아니야. 이혼을 왜 해. 집을 나갔으니 그냥 나가 살아. 난 이혼녀 되기 싫어
– 안: 자기 애들이랑 편히 지내고 있으라고 나간 거였고. 양평 지어지면 나간다 해서 내가 나가준 거야. 
– 구: 고맙네
– 안: 그것도 모자라서 집을 달라고?
– 구: 연기 집중하고 싶어서라며 언제는
– 구: 집 줘
– 안: 당연하지. 거기서 어떻게 집중하니?
– 구: 내 명예 실추되는 건 뭘로 갚을 건데?
– 안: 명예실추라니 왜 명예가 깎이는데?
– 구: 이혼하니까.
– 안: 이혼이랑 명예랑 무슨 상관이 있어?
– 구: 우리가 일반인이야? 명예로 밥 먹고 사는 사람들이야.
– 구: 이름 석 자로 먹고사는 사람들이라고. 왜 이렇게 철이 없니?
– 안: 이혼했다고 자기 자신이 사라져? 나도 이혼하는데 내 명예에 대해선 이야기 안 하잖아.
– 구: 자기는 선택인 거고. 나는 피해받는 거잖아. 앞으로 일 못 하면 어쩔 거야. 이혼 선택한 당신은 자신 선택대로 살면 되고, 나는 피해자니까 집 줘
– 안: 하
– 구: 억울할 거 없어 사랑한다고 동네방네 전국적으로 떠들고 다닌 거 책임진다고 생각해. 난 그런 사람이 본색 드러내서 너무 수치스럽거든

Tất cả lại quay về điểm xuất phát khi Goo không muốn ly hôn.

– Goo: Không ly hôn nữa đâu.
– Ahn: Sao lại thay đổi vậy? Anh không muốn sống ủ dột như thế này nữa. Anh sẽ ly hôn.
– Goo: Anh vốn ủ dột mà. Không phải vì em, mà vì vốn cuộc sống của anh nó như vậy.
– Goo: Em không ly hôn. Anh cứ sống lông bông ngoài kia cả đời đi.
– Ahn: Anh không bắt em phải chịu trách nhiệm cho sự ủ dột của anh.
– Goo: Nhưng sao em lại nghe như lời hờn trách vậy. Hãy tự đứng dậy đi
– Ahn: Hãy để anh được tự do. Anh muốn sống một mình
– Goo: Vậy đưa nhà đây
– Ahn: Anh đã gửi cho em 90 triệu won rồi mà
– Goo: Anh thay lòng đổi dạ thì hãy ra đi với hai bàn tay trắng
– Ahn: Đó là công sức từ mồ hôi nước mắt của anh. Em không thấy quá đáng hay sao? Anh đâu còn gì nữa?
– Goo: 90 triệu won đó là tiền mà trước giờ anh được nhận. Anh không thấy quá đáng sao?
– Ahn: Giờ anh phải vay tới 130 triệu won rồi.
– Goo: Tôi giờ phải mang tiếng bị ly hôn, cả nước biết đến. Anh hãy bỏ căn nhà này đi!
– Ahn: Có bán căn nhà đó thì anh vẫn thiếu
– Goo: Vậy thì làm mà kiếm thêm vào
– Ahn: Em muốn gì?
– Goo: Anh huỷ hoại cuộc đời tôi thì phải chịu trách nhiệm.
– Ahn: Đừng đổ mọi trách nhiệm cho anh
– Goo: Thế tôi có lỗi gì? Anh đã bao giờ dọn nhà lấy một lần chưa? Đã bao giờ động viên khi thấy tôi khổ cực chưa?
– Ahn: Vì thế nên em đòi anh tiền nhà, anh có nói gì đâu?
– Goo: Tôi là người thường thì không sao, nhưng nếu đã ly hôn thì phải được bồi thường cho xứng đáng. Anh đã tự rời căn nhà này trước thì cứ đi luôn đi. Tôi không muốn bị mang tiếng ly hôn.
– Ahn: Anh muốn em và lũ chó mèo sống thoải mái nên mới chủ động ra ngoài. Anh nghĩ cho em, muốn để em ở cho đến khi xây xong nhà ở Yangpyeong.
– Goo: Cảm ơn quá nhỉ!
– Ahn:: Vậy mà giờ em đòi cả căn nhà nữa ư?
– Goo: Nếu anh muốn tập trung diễn xuất thì đưa căn nhà đây
– Ahn: Nhưng làm sao anh tập trung khi quay về đó
– Goo: Thế cái giá huỷ hoại danh dự của tôi, anh trả thế nào?
– Ahn: Sao lại huỷ hoại danh dự?
– Goo: Vì ly hôn
– Ahn: Ly hôn thì liên quan gì đến danh dự
– Goo: Chúng ta sống bằng danh tiếng, đâu phải người thường. Anh không nghĩ đến điều đó à.
– Ahn: Ly hôn chứ có phải đánh mất bản thân mình đâu. Anh không nghĩ vậy.
– Goo: Đó là lựa chọn của anh. Tôi là người bị hại. Nếu tôi không hoạt động nghệ thuật được nữa thì anh tính sao? Anh phải đền bù, phải đưa căn nhà cho tôi.
– Ahn: Hài
– Goo: Không có gì phải oan ức cả. Hãy nghĩ danh tiếng của tôi bị bêu xấu ra toàn quốc. Tôi cảm thấy rất hổ thẹn khi bị như thế.

Goo Hye Sun có thực sự túng thiếu đến mức phải đòi nhà & tiền từ chồng không?

Tác giả bản dịch là cô giáo Ngọc Anh, đang thực hiện các bài giảng tiếng Hàn giao tiếp miễn phí & cực kỳ hữu ích, giúp bạn nói tiếng Hàn tự nhiên như người Hàn ⇢ 60 Bài giảng tiếng Hàn giao tiếp dành cho người đang sinh sống ở Hàn Quốc.

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn