Hướng dẫn nhập học hệ cao đẳng ở Hàn Quốc (2019)

1
143

1.Những ưu điểm của học hệ Cao đẳng?


(1) Đảm bảo việc làm sau khi ra trường
Trường cao đẳng đang tổ chức nội dung và các khóa đào tạo theo hình thức đào tạo gắn kết mật thiết với thực tiễn, đồng thời với tư cách là cơ quan đào tạo đặt trọng tâm vào bồi dưỡng chuyên gia mà các doanh nghiệp đang cần, các trường còn đang thực hiện vai trò then chốt là cơ quan đào tạo nhân lực cho các ngành công nghiệp của Hàn Quốc.

Tỷ lệ xin việc của sinh viên tốt nghiệp cao đẳng năm 2017 đạt 70,6%, là kết quả bồi dưỡng các chuyên gia về nghiệp vụ thực tế dẫn đầu việc đào tạo nghề nhờ đào tạo bằng cả quá trình đào tạo và thực tập tại hiện trường phù hợp với yêu cầu của ngành, đồng thời đây cũng là xu thế đang tăng lên hàng năm.


(2) Học phí rẻ và nhiều ưu đãi học bổng
Học phí trung bình 1 năm của Trường Cao đẳng là 5,9 triệu won, thấp hơn 16% trở lên so với 7 triệu won tại các trường đại học thông thường, đồng thời còn cấp các loại học bổng trong trường như học bổng theo thành tích học tập, học bổng dành cho người nước ngoài, học bổng nỗ lực, lao động v.v.v Trong năm 2017, 69 Trường Cao đẳng đã hỗ trợ học bổng với quy mô 3 tỷ won cho các học bổng dành cho du học sinh người nước ngoài. Theo đó, hàng năm khoảng 4.500 sinh viên học tiếng và 2.300 du học sinh người nước ngoài đã tham gia các khóa đào tạo kỹ thuật nghề tại các Trường Cao đẳng của Hàn Quốc.

(3) Sau khi học thêm khoá chuyên sâu có thể được cấp học vị cử nhân
Những sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, sau đó nhập học vào các khóa chuyên sâu về chuyên ngành cấp học vị cử nhân trong 1-2 năm thì có thể được cấp học vị cử nhân. Hiện nay, mỗi năm khoảng 12.200 người đang nhập học và khoảng 50.000 sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân ra trường.

(4) Tỷ lệ trúng tuyển cao, ưu đãi sinh viên Việt Nam

Việt Nam là quốc gia chủ chốt trong “Chính sách phương Nam mới” của Chính phủ Hàn Quốc theo đuổi mối quan hệ hợp tác toàn diện với các nước Asean, với nguồn động lực là xây dựng “Cộng đồng hòa bình chung đặt trọng tâm vào con người, cùng nhau chung sống tốt”.
Tại Việt Nam, sau Nhật bản, Singapore & Đài Loan, Hàn Quốc là quốc gia đầu tư lớn thứ 4, khoảng hơn 5.000 doanh nghiệp Hàn Quốc đang đầu tư tại Việt Nam và nhu cầu tuyển dụng người Việt Nam tại sở tại thành thạo tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc đang tăng lên nhanh chóng.

Doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam :

Pháp nhân Samsung Electronics Việt Nam (SEV) (Hà Nội), Changsin Việt Nam (Hồ Chí Minh), Taekwang Vina (Hồ Chí Minh), Hwaseung Vina (Hồ Chí Minh), Yeongone Nam Định (Nam Định), May mặc Hanse (Hồ Chí Minh), Hyosung Việt Nam (Hồ Chí Minh), Công ty Đóng tàu mới Hyundai Vina (Khánh Hòa)…
Các sinh viên cao đẳng được đào tạo năng lực về nghiệp vụ cần thiết cho công việc tại các doanh nghiệp Hàn Quốc trong khi theo học và được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ, đồng thời đây là tình huống tối ưu để xin việc tại các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam và nhận mức lương cao.
Ngành nghề đang nổi: kỹ sư điện, kỹ sư công nghiệp điện, nhân viên văn phòng, ngành dệt, may mặc, công nghiệp giày dép, giao vận (logistics), kinh doanh trong ngành phân phối bán lẻ 

2. Những lĩnh vực tuyển sinh chính hệ cao đẳng

(1) 기계/전기/컴퓨터 Máy móc. Điện. Máy tính
자동차과, 기계공전공, 항공기계과, 정보통신과, 자동차튜닝과, 전기에너지과, 철도 전기과, 메카트로닉스과, 컴퓨터모바일융합과, 조선해양플랜트과, 컴퓨터정보과, 컴 퓨터소프트웨어과, 스마트폰과, 반도체전자과, 로봇자동화과 등
Khoa Ô tô, chuyên ngành kỹ thuật máy móc, Khoa máy móc hàng không, Khoa Thông tin & Viễn thông, Khoa Điều chỉnh Ô tô, Khoa Năng lượng điện, Khoa Điện đường sắt, Khoa Cơ điện tử, Khoa dung hợp máy tính & di động, Khoa Nhà máy đóng tàu ngoài khơi, Khoa Thông tin máy tính, Khoa Phần mềm máy tính, Khoa SĐT thông minh, Khoa Điện tử chất bán dẫn, Khoa Tự động hóa Rô bốt
(2) 전기.전자 Điện. Điện tử
전기과, 철도전기과, 메카트로닉스학과, 신재생전기계열, 전자과, 철도전기기관사과, 디지털전자과, 디스플레이시스템공학과, ICT융합전자과, 스마트전기전자공학과 등
Khoa Điện, Khoa Điện đường sắt, Khoa Cơ điện tử, Khối ngành điện tử tái sinh, Khoa Điện tử, Khoa kỹ thuật viên điện đường sắt, Khoa Điện tử kỹ thuật số, Khoa kỹ thuật hệ thống màn hình, Khoa điện tử dung hợp ICT, Khoa Kỹ thuật điện. điện tử thông minh
(3) 건설/안전 Xây dựng. An toàn
건축과, 건설토목과, 건설환경디자인과, 토목조경과, 건설시스템과, 건축인테리어과, 소방안전관리과, 소방방재과 등
Khoa Kiến trúc, Khoa Xây dựng & Cơ sở hạ tầng, Khoa Xây dựng & Thiết kế môi trường, Khoa Cảnh quan & Cơ sở hạ tầng, Khoa Hệ thống xây dựng, Khoa Nội thất & kiến trúc, Khoa Quản lý An toàn phòng cháy chữa cháy, Khoa Phòng cháy chữa cháy
(4) 방송/음악/예술 Truyền hình. Âm nhạc. Nghệ thuật
방송영상과, 방송콘텐츠과, 광고홍보제작과, k팝스타과, 실용음악과, 뮤지컬연기과, 게임미디어과, 애니메이션과, 개그코미디과, 모델과 등 Khoa Phát sóng & hình ảnh, Khoa Nội dung phát sóng, Khoa Quảng cáo, truyền thông & sản xuất, Khoa Ngôi sao K-pop, Khoa Âm nhạc ứng dụng, Khoa Nhạc kịch & Diễn xuất, Khoa Game Media, Khoa Hoạt hình (Animation), Khoa Hài kịch, Khoa người mẫu
(5) 경영/교육 Kinh doanh. Giáo dục
유아교육과, 사회복지과, 유통경영과, e-비즈니스경영과, 사무비서행정과, 세무회계 과, 금융부동산과, 금융보험과 등
Khoa Giáo dục mầm non, Khoa Phúc lợi xã hội, Khoa kinh doanh phân phối bán lẻ, Khoa Kinh doanh E-business, Khoa Hành chính, tổng hợp & thư ký, Khoa Thuế & kế toán, Khoa Tài chính & Bất động sản, Khoa Tín dụng & bảo hiểm
(6) 외식·조리 Ẩm thực nhà hàng. Chế biến
호텔외식조리과, 제과제빵과, 커피바리스타과, 관광차문화과, 와인커피전공, 식품영 양과, 전통조리과, 한국음식과
Khoa chế biến ẩm thực khách sạn & nhà hàng, Khoa làm bánh mì, bánh kẹo, Khoa Pha chế cà phê, Khoa Du lịch & văn hóa trà, Chuyên ngành rượu vang & cà phê, Khoa Thực phẩm & dinh dưỡng, Khoa Chế biến truyền thống, Khoa Ẩm thực Hàn Quốc
(7) 뷰티·디자인 Làm đẹp. Thiết kế
뷰티케어과, 피부미용과, 주얼리디자인과, 패션디자인과, 뷰티코디네이션과, 방송메 이크업네일전공, 색채디자인과 등
Khoa Chăm sóc sắc đẹp, Khoa Da & thẩm mỹ, Khoa Thiết kế trang sức, Khoa Thiết kế thời trang, Khoa điều phối & làm đẹp (Beauty codinator), Chuyên ngành Trang điểm truyền hình & làm móng, Khoa Thiết kế màu sắc
(8) 관광·항공 Du lịch. Hàng không
호텔경영과, 호텔관광과, 항공운항과, 항공서비스과, 관광영어과 등
Khoa Kinh doanh khách sạn, Khoa Du lịch & khách sạn, Khoa Vận hành hàng không, Khoa Dịch vụ hàng không, Khoa Tiếng Anh du lịch
(9) 간호/보건 Điều dưỡng. Y tế
간호전공, 물리치료과, 임상병리과, 응급구조과, 방사선과, 치기공과, 치위생과, 작업 치료과, 안경광전공, 보건의료행정과, 언어재활과 등
Chuyên ngành y tá, Khoa vật lý trị liệu, Khoa bệnh lý lâm sàng, Khoa cấp cứu cứu trợ, Khoa Tia phóng xạ, Khoa công nghệ răng, Khoa vệ sinh nha khoa, Khoa Điều trị nghề nghiệp, Chuyên ngành quang & mắt kính, Khoa Hành chính y tế điều dưỡng, Khoa Phục hồi ngôn ngữ
(10) 스포츠/체육 Thể dục. Thể thao
골프산업과, 레저스포츠과, 재활스포츠과, 해양관광레저과, 아동체육과, 레크레이션 과, 스포츠승마과, 요가과 등
Khoa công nghiệp golf, Khoa Thể thao giải trí, Khoa thể thao phục hồi, Khoa Giải trí & du lịch hàng hải, Khoa Thể dục thiếu niên, Khoa Recreation, Khoa Thể thao cưỡi ngựa, Khoa Yoga
(11) 국방.경찰 Quốc phòng. Cảnh sát
부사관과, 군사과, 공병부사관과, 국방물자과, 전투부사관과, 특전부사관과, 방공유 도무기과, 국방의료과, 경찰행정과, 경찰경호과 등
Khoa hạ sỹ quan, Khoa quân sự, Khoa hạ sỹ quan công binh, Khoa vật tư quốc phòng, Khoa hạ sỹ quan chiến đấu, Khoa hạ sỹ quan chiến đấu đặc biệt, Khoa vũ khí dẫn dắt phòng không, Khoa y tế quốc phòng, Khoa hành chính cảnh sát, Khoa Cảnh sát cảnh vệ
(12) 원예·자연·환경 Làm vườn. Tự nhiên. Môi trường
산림복지전공, 골프조경과, 원예조경산업과, 애완동물전공, 축산계열, 화훼디자인계 열, 바이오식품과전공 등 Chuyên ngành phúc lợi về rừng, Khoa Cảnh quan sân Golf, Khoa công nghiệp cảnh quan làm vườn, Khoa động vật & vật nuôi, Khối ngành gia súc, Khối ngành thiết kế trồng hoa, Chuyên ngành thực phẩm vi sinh

Tham khảo danh sách các trường cao đẳng tại Hàn Quốc tại đây


1 BÌNH LUẬN

  1. Em đag theo ngành kiến trúc của trường cao đăng 계명. nhưng lo lắng sau khi tốt nghiệp khó xin việc. liệu sau này thất nghiệp đi học chuyên ngành khác được không? hoang mang quá?

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn