You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!
12.3 C
Seoul
Thứ Năm, Tháng Tư 2, 2020

Hướng dẫn ôn thi topik phần ngữ pháp 1

Phải đọc

Virus viêm phổi COVID-19: Những thông tin cần biết & Hướng dẫn cách phòng trị lây nhiễm

Đã có 2.012 người chết và 75.211 ca lây nhiễm virus viêm phổi Corona mới (COVID-19) có nguồn gốc từ thành phố Vũ Hán, Trung Quốc

Virus COVID-19: 6 tin đồn gây hoang mang đang lan truyền trên MXH & lời giải đáp

Cùng với sự phát tán của đại dịch virus Vũ Hán thì sự...

COVID-19: 2 bản đồ lây nhiễm & lộ trình của bệnh nhân cần thiết cho người ở Hàn Quốc

Với tình hình dịch cúm Corona đang diễn biến ngày càng phức tạp...
Thông tin Hàn Quốc
TTHQ Group: Chia sẻ thông tin về Hàn Quốc và học hỏi các kinh nghiệm du lịch, làm visa, hồ sơ thủ tục kết hôn ở Hàn Quốc... ✓ Kênh Youtube của TTHQ: Chia sẻ những clip chất lượng cao với nội dung đa dạng về các bài giảng tiếng Hàn, về phỏng vấn những người đang sống ở Hàn Quốc, về văn hóa và du lịch Hàn Quốc...
Paradise Casino (2020)

Ngữ pháp là phần xuyên suốt trong các bài thi topik, dù là bài đọc hay bài nghe hay là từ vựng, viết đều cần phải quan tâm đến ngữ pháp. Vì vậy mình viết bài này đề cập đến một số ngữ pháp thông dụng trong đề thi trung cấp, hy vọng sẽ hữu ích cho các bạn ôn thi topik

1) V + 나 보다: về mặt ý nghĩa, cấu trúc này diễn tả sự dự đoán, suy luận về một sự việc hoặc một tình huống nào đó. Xét về ý nghĩa, cấu trúc này bằng với cấu trúc “- 는 것 같다 / – 는 듯하다 / -는 모양이다” đều diễn tả sự dự đoán. Tuy nhiên nó khác với ” – 는 것 같다” ở chỗ, ” – 나 보다” cấu trúc này không dùng để diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự việc mà mình đã từng trực tiếp trải qua, về kinh nghiệm bản thân đã từng có.

Ví dụ: (1) 진수는 테니스를 잘 치는 것 같아요.
(2) 진수는 테니스를 잘 치나 봐요.
Câu (1) là sau khi người nói đã được xem Jin-su đánh tennis thì mới đưa ra suy luận là “Có vẻ Jin-su đánh tennis rất tốt”.
Câu (2) là người nói chưa từng trực tiếp được xem Jin-su đánh tennis mà mới chỉ được gián tiếp nghe người khác nói như vậy hoặc nghe nói Jin-su nhận được nhiều giải thưởng tennis nên mới đưa ra suy luận, dự đoán như vậy.

“-는 듯하다” ý nghĩa và cách dùng giống với “-는 것 같다”, cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để thay thế cho nhau.
Ví dụ: 진호는 요즘 열심히 일하는 듯해요.
진호는 요즘 열심히 일하는 것 같아요.

“-는 모양이다” ý nghĩa và cách dùng giống với “-나 보다”, cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để thay thế cho nhau.
Ví dụ: 김 선생님은 아이들을 참 잘 가르치는 모양이에요.
김 선생님은 아이들을 참 잘 가르쳤나 봐요.

3) V + 을 테니(까): là cấu trúc nối giữa 2 vế câu, vế trước diễn tả một hành động nào đó của người nói là điều kiện, tiền đề dẫn đến nội dung ở vế sau. Thường vế sau có nội dung yêu cầu người nghe thực hiện một hành động nào đó.

Ví dụ: 밥은 내가 할 테니 너는 청소 좀 해 줘. Tớ sẽ nấu cơm nên phiền cậu dọn dẹp nhà giúp.
내가 모든 것을 준비해 놓을 테니 걱정하지 말아요. Tôi sẽ chuẩn bị sẵn tất cả mọi thứ nên cậu đừng lo lắng.

4) V/A + 을까 봐(서): cấu trúc này cũng diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự việc hoặc một tình huống nào đó có thể xẩy ra. Tuy nhiên nó không đứng cuối câu như những cấu trúc dự đoán trên mà đứng giữa câu với chức năng nối 2 vế câu, kết hợp với cấu trúc ” – 아서/어서/여서” để diễn tả nguyên nhân – kết quả.

Ví dụ: 혹시 아이가 아플까 봐서 약을 준비했어요. Vì sợ là có thể đứa bé sẽ bị ốm nên tôi đã chuẩn bị thuốc.

6) V/A + 을리가 있다/없다: diễn tả suy nghĩ, sự khẳng định của người nói về sự việc được đề cập đến ở vế trước không phải luôn luôn đúng, không phải lúc nào cũng là một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: 그가 나를 싫어할 리가 없다. Không có lí nào anh ấy lại ghét tôi.
그런 말을 듣고 기분이 좋을 리가 있겠니? Có lí nào nghe những lời đó mà tâm trạng có thể vui được sao?

8) V + 을 걸요: là cấu trúc diễn tả sự dự đoán của người nói về một việc mà người nói không biết rõ hoặc một việc vẫn chưa xẩy ra. Đồng thời diễn tả sự cảm thán của người nói hoặc sự phản bác một cách nhẹ nhàng trước những điều mà đối phương nói đến hoặc những điều khác với sự mong đợi.

Ví dụ: 요즘 농촌에는 젊은 사람들이 별로 안 살걸요. Có lẽ bây giờ những người trẻ tuổi không mấy người sống ở nông thôn.
수미 씨도 아직 그 영화를 안 봤을 걸요. Có lẽ Su-mi cũng chưa xem bộ phim đó đâu.

9) V/A + 을 텐데: diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự thật hoặc một tình huống nào đó, và vế sau đưa ra những nội dung có liên quan đến sự dự đoán đó hoặc điều ngược lại với sự dự đoán đó.

Ví dụ: 오후에 비가 올 텐데 우산을 가지고 가요. Có lẽ buổi chiều trời sẽ mưa nên tôi mang ô đi.
내일은 바쁠 텐데 다음에 만나면 안될까요? Ngày mai có lẽ là tôi bận rồi, gặp nhau sau có được không?

1) V + 나 보다: về mặt ý nghĩa, cấu trúc này diễn tả sự dự đoán, suy luận về một sự việc hoặc một tình huống nào đó. Xét về ý nghĩa, cấu trúc này bằng với cấu trúc “- 는 것 같다 / – 는 듯하다 / -는 모양이다” đều diễn tả sự dự đoán. Tuy nhiên nó khác với ” – 는 것 같다” ở chỗ, ” – 나 보다” cấu trúc này không dùng để diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự việc mà mình đã từng trực tiếp trải qua, về kinh nghiệm bản thân đã từng có.

Ví dụ: (1) 진수는 테니스를 잘 치는 것 같아요.
(2) 진수는 테니스를 잘 치나 봐요.
Câu (1) là sau khi người nói đã được xem Jin-su đánh tennis thì mới đưa ra suy luận là “Có vẻ Jin-su đánh tennis rất tốt”.
Câu (2) là người nói chưa từng trực tiếp được xem Jin-su đánh tennis mà mới chỉ được gián tiếp nghe người khác nói như vậy hoặc nghe nói Jin-su nhận được nhiều giải thưởng tennis nên mới đưa ra suy luận, dự đoán như vậy.

“-는 듯하다” ý nghĩa và cách dùng giống với “-는 것 같다”, cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để thay thế cho nhau.
Ví dụ: 진호는 요즘 열심히 일하는 듯해요.
진호는 요즘 열심히 일하는 것 같아요.

“-는 모양이다” ý nghĩa và cách dùng giống với “-나 보다”, cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để thay thế cho nhau.
Ví dụ: 김 선생님은 아이들을 참 잘 가르치는 모양이에요.
김 선생님은 아이들을 참 잘 가르쳤나 봐요.

3) V + 을 테니(까): là cấu trúc nối giữa 2 vế câu, vế trước diễn tả một hành động nào đó của người nói là điều kiện, tiền đề dẫn đến nội dung ở vế sau. Thường vế sau có nội dung yêu cầu người nghe thực hiện một hành động nào đó.

Ví dụ: 밥은 내가 할 테니 너는 청소 좀 해 줘. Tớ sẽ nấu cơm nên phiền cậu dọn dẹp nhà giúp.
내가 모든 것을 준비해 놓을 테니 걱정하지 말아요. Tôi sẽ chuẩn bị sẵn tất cả mọi thứ nên cậu đừng lo lắng.

4) V/A + 을까 봐(서): cấu trúc này cũng diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự việc hoặc một tình huống nào đó có thể xẩy ra. Tuy nhiên nó không đứng cuối câu như những cấu trúc dự đoán trên mà đứng giữa câu với chức năng nối 2 vế câu, kết hợp với cấu trúc ” – 아서/어서/여서” để diễn tả nguyên nhân – kết quả.

Ví dụ: 혹시 아이가 아플까 봐서 약을 준비했어요. Vì sợ là có thể đứa bé sẽ bị ốm nên tôi đã chuẩn bị thuốc.

6) V/A + 을리가 있다/없다: diễn tả suy nghĩ, sự khẳng định của người nói về sự việc được đề cập đến ở vế trước không phải luôn luôn đúng, không phải lúc nào cũng là một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: 그가 나를 싫어할 리가 없다. Không có lí nào anh ấy lại ghét tôi.
그런 말을 듣고 기분이 좋을 리가 있겠니? Có lí nào nghe những lời đó mà tâm trạng có thể vui được sao?

8) V + 을 걸요: là cấu trúc diễn tả sự dự đoán của người nói về một việc mà người nói không biết rõ hoặc một việc vẫn chưa xẩy ra. Đồng thời diễn tả sự cảm thán của người nói hoặc sự phản bác một cách nhẹ nhàng trước những điều mà đối phương nói đến hoặc những điều khác với sự mong đợi.

Ví dụ: 요즘 농촌에는 젊은 사람들이 별로 안 살걸요. Có lẽ bây giờ những người trẻ tuổi không mấy người sống ở nông thôn.
수미 씨도 아직 그 영화를 안 봤을 걸요. Có lẽ Su-mi cũng chưa xem bộ phim đó đâu.

9) V/A + 을 텐데: diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự thật hoặc một tình huống nào đó, và vế sau đưa ra những nội dung có liên quan đến sự dự đoán đó hoặc điều ngược lại với sự dự đoán đó.

Ví dụ: 오후에 비가 올 텐데 우산을 가지고 가요. Có lẽ buổi chiều trời sẽ mưa nên tôi mang ô đi.
내일은 바쁠 텐데 다음에 만나면 안될까요? Ngày mai có lẽ là tôi bận rồi, gặp nhau sau có được không?

1) V + 나 보다: về mặt ý nghĩa, cấu trúc này diễn tả sự dự đoán, suy luận về một sự việc hoặc một tình huống nào đó. Xét về ý nghĩa, cấu trúc này bằng với cấu trúc “- 는 것 같다 / – 는 듯하다 / -는 모양이다” đều diễn tả sự dự đoán. Tuy nhiên nó khác với ” – 는 것 같다” ở chỗ, ” – 나 보다” cấu trúc này không dùng để diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự việc mà mình đã từng trực tiếp trải qua, về kinh nghiệm bản thân đã từng có.

Ví dụ: (1) 진수는 테니스를 잘 치는 것 같아요.
(2) 진수는 테니스를 잘 치나 봐요.
Câu (1) là sau khi người nói đã được xem Jin-su đánh tennis thì mới đưa ra suy luận là “Có vẻ Jin-su đánh tennis rất tốt”.
Câu (2) là người nói chưa từng trực tiếp được xem Jin-su đánh tennis mà mới chỉ được gián tiếp nghe người khác nói như vậy hoặc nghe nói Jin-su nhận được nhiều giải thưởng tennis nên mới đưa ra suy luận, dự đoán như vậy.

“-는 듯하다” ý nghĩa và cách dùng giống với “-는 것 같다”, cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để thay thế cho nhau.
Ví dụ: 진호는 요즘 열심히 일하는 듯해요.
진호는 요즘 열심히 일하는 것 같아요.

“-는 모양이다” ý nghĩa và cách dùng giống với “-나 보다”, cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để thay thế cho nhau.
Ví dụ: 김 선생님은 아이들을 참 잘 가르치는 모양이에요.
김 선생님은 아이들을 참 잘 가르쳤나 봐요.

3) V + 을 테니(까): là cấu trúc nối giữa 2 vế câu, vế trước diễn tả một hành động nào đó của người nói là điều kiện, tiền đề dẫn đến nội dung ở vế sau. Thường vế sau có nội dung yêu cầu người nghe thực hiện một hành động nào đó.

Ví dụ: 밥은 내가 할 테니 너는 청소 좀 해 줘. Tớ sẽ nấu cơm nên phiền cậu dọn dẹp nhà giúp.
내가 모든 것을 준비해 놓을 테니 걱정하지 말아요. Tôi sẽ chuẩn bị sẵn tất cả mọi thứ nên cậu đừng lo lắng.

4) V/A + 을까 봐(서): cấu trúc này cũng diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự việc hoặc một tình huống nào đó có thể xẩy ra. Tuy nhiên nó không đứng cuối câu như những cấu trúc dự đoán trên mà đứng giữa câu với chức năng nối 2 vế câu, kết hợp với cấu trúc ” – 아서/어서/여서” để diễn tả nguyên nhân – kết quả.

Ví dụ: 혹시 아이가 아플까 봐서 약을 준비했어요. Vì sợ là có thể đứa bé sẽ bị ốm nên tôi đã chuẩn bị thuốc.

6) V/A + 을리가 있다/없다: diễn tả suy nghĩ, sự khẳng định của người nói về sự việc được đề cập đến ở vế trước không phải luôn luôn đúng, không phải lúc nào cũng là một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: 그가 나를 싫어할 리가 없다. Không có lí nào anh ấy lại ghét tôi.
그런 말을 듣고 기분이 좋을 리가 있겠니? Có lí nào nghe những lời đó mà tâm trạng có thể vui được sao?

8) V + 을 걸요: là cấu trúc diễn tả sự dự đoán của người nói về một việc mà người nói không biết rõ hoặc một việc vẫn chưa xẩy ra. Đồng thời diễn tả sự cảm thán của người nói hoặc sự phản bác một cách nhẹ nhàng trước những điều mà đối phương nói đến hoặc những điều khác với sự mong đợi.

Ví dụ: 요즘 농촌에는 젊은 사람들이 별로 안 살걸요. Có lẽ bây giờ những người trẻ tuổi không mấy người sống ở nông thôn.
수미 씨도 아직 그 영화를 안 봤을 걸요. Có lẽ Su-mi cũng chưa xem bộ phim đó đâu.

9) V/A + 을 텐데: diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự thật hoặc một tình huống nào đó, và vế sau đưa ra những nội dung có liên quan đến sự dự đoán đó hoặc điều ngược lại với sự dự đoán đó.

Ví dụ: 오후에 비가 올 텐데 우산을 가지고 가요. Có lẽ buổi chiều trời sẽ mưa nên tôi mang ô đi.
내일은 바쁠 텐데 다음에 만나면 안될까요? Ngày mai có lẽ là tôi bận rồi, gặp nhau sau có được không?

XEM THÊM: Hướng dẫn ôn thi bài đọc Topik- phần 4

6 BÌNH LUẬN

  1. Ban oi Minh chuan bi thi topik ma khong biet cấu trúc đề thế nao fb có thể gửi mail giúp mình phần ngữ pháp liên quan đến topik 1 và 2 không ah ? Mình xin cảm ơn

  2. Đúng thứ mình đang tìm . Cảm ơn ThôngTinHanQuoc nhé . Tất cả những bài bài viết đều rất rất bỏ ích .

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn

Tin mới đăng

Toàn thế giới đang thực hiện giãn cách xã hội ra sao?

Trước diễn biến phức tạp của COVID-19, chính phủ Việt Nam đã ra công văn khẩn kêu...

Người dân Hàn bức xúc vì không được nhận viện trợ thảm hoạ từ chính phủ

Hiện nay, toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi ngành kinh doanh tại Hàn Quốc phải tạm dừng hoạt...

Kim Jae Joong (JYJ) bị đề nghị xử phạt vì lời đùa ngày Cá tháng Tư

Chiều ngày 1/4 (Ngày Cá tháng Tư), nam ca sĩ đình đám Kim Jae Joong (JYJ) bất ngờ thông báo trên tài...

Cập nhật chi tiết quy trình tự cách ly cho người nhập cảnh vào Hàn từ ngày 01/04

Kể từ ngày 01/4/2020, toàn bộ hành khách nhập cảnh tại Hàn Quốc, bất kể lưu trú ngắn hay dài hạn, là...

Ấm lòng những nhà trọ giảm giá một nửa cho người bị cách ly khi nhập cảnh vào Hàn Quốc

Theo quyết định mới nhất được chính phủ Hàn Quốc đưa ra, từ ngày 1/4 vừa qua, tất cả mọi khi nhập...
error:

Toàn bộ nội dung trên website của TTHQ được bảo vệ theo Luật bản quyền quốc tế và Hàn Quốc. Vui lòng không sao chép hoặc tái bản dưới mọi hình thức.

© Copyright 2019 - Trang Thông tin Hàn Quốc.