Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Vì trong người khó chịu nên tôi đã bỏ bữa trưa

0
570

TTHQ xin giới thiệu thêm một chuyên mục mới: Mỗi ngày một câu tiếng Hàn. Với chuyên mục này, các bạn sẽ làm quen với các biểu hiện gần gũi trong đời sống hàng ngày để hoàn thiện thêm kĩ năng hội thoại, giao tiếp bằng tiếng Hàn. Nếu các bạn có đóng góp, muốn cộng tác hay có thắc mắc gì, hãy điền vào phần bình luận bên dưới hoặc gửi thư về cho ban biên tập của TTHQ nhé!

thong-tin-han-quoc-bobua

Mẹo hay cần biết, giúp bạn tiết kiệm băng thông Internet & thời gian

Đọc tin tức về Hàn Quốc cực đẹp, cực nhanh & tiết kiệm băng thông Internet bằng ứng dụng Facebook cho iPhone và cho Android.
⇢ Đăng ký theo dõi & đọc các bài viết của TTHQ trên facebook tại đây

Chỉ mất 0.1 giây để tải các bài viết!

나는 속이 거북해서 점심을 걸렀다

Giải thích:

+ 속: trong người, trong ruột
+ 거북하다: khó chịu, bức bối
+ 거르다: bỏ, lọc, cách
+ 점심을 거르다: bỏ bữa trưa
*Động từ nguyên thể 거르다: Động từ/tính từ kết thúc bởi ㄹ là các động/tính từ bất quy tắc, khi biến đổi, bao giờ cũng trải qua hai quá trình biến đổi như sau:
+ Những động từ có ㄹ kết thúc bao giờ khi biến đổi cũng nhân đôi ㄹ (thêm ㄹ ở từ phía trước)
+ Những động từ có 르 kết thúc bao giờ khi biến đổi “으” trong “르” bị biến đổi theo nguyên âm của từ phía trước.
Ví dụ: – Nguyên âm của từ đứng trước là 아 thì 으 đổi thành 아:
마르다 (Khô, khát, gầy): 말라서 – 말랐다.
가파르다 (cao, dốc) : 가팔라서 – 가팔랐다.
오르다 (đi lên, leo lên): 올라서 – 올랐다

– Nguyên âm của từ đứng trước là các nguyên âm còn lại (어,이,우, 애) thì 으 đổi thành 어:

거르다 : 걸렀다
누르다 (ấn, nhấn): 눌러서 – 눌렀다.
게으르다 (Lười biếng): 게을러서 – 게을렀다

Câu trên được dịch là: Vì trong người khó chịu nên tôi đã bỏ bữa trưa.

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn