Những cấu trúc tiếng Hàn thông dụng (Phần 4)

3
17912

Cchuyên mục tiếng Hàn của TTHQ được biên soạn công phu và phân loại rõ ràng, nhằm giúp ích cho người học tiếng Hàn. Chuyên mục mà bạn sẽ rất yêu thích là từ vựng tiếng Hàn theo chuyên đề được TTHQ dày công sưu tầm và biên soạn.

Bên cạnh đó còn có loạt bài ngữ pháp tiếng Hàn từ cơ bản đến chuyên sâu. Các bạn học tiếng Hàn nhập môn xem bài giới thiệu 42 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn căn bản. Các bạn luyện thi TOPIK tham khảo các bài luyện thi TOPIK. Các bạn học tiếng Hàn theo chuyên đề và nâng cao đăng ký theo dõi kênh Youtube của TTHQ để đón xem các bài giảng bằng video miễn phí và chất lượng cao phát sóng hàng tuần.

Để học tiếng Hàn, trước tiên các bạn phải biết cài đặt font chữ và bộ gõ tiếng Hàn trên máy tính và điện thoại.

Bên cạnh các bài giảng tiếng Hàn, TTHQ còn có chuyên mục du lịch Hàn Quốc, cũng như chuyên mục giới thiệu văn hóa lịch sử Hàn Quốc rất hấp dẫn. Các chuyên mục này sẽ bổ sung và mở rộng kiến thức về Hàn Quốc của các bạn.

Nếu muốn du lịch Hàn Quốc các bạn nhớ đọc bài hướng dẫn xin visa du lịch Hàn Quốc của TTHQ để đảm bảo xin visa thành công 100% nhé. Ngay cả khi bạn đang là sinh viên.

Nếu muốn du học Hàn Quốc các bạn có thể tìm hiểu về các trường đại học ở Hàn Quốc cũng như bí quyết săn học bổng du học ở Hàn Quốc.

Chúc các bạn học tiếng Hàn thật tốt và sẽ có cơ hội giao lưu với các giảng viên tiếng Hàn của TTHQ tại TTHQ Lounge ở Myeongdong một ngày không xa!

Nếu có thắc mắc hoặc đóng góp về bài viết xin vui lòng gửi vào phần bình luận bên dưới bài viết này.

1. Động từ -아/어 보니(까):

Làm…thì thấy là, kết quả là…

– 집 떠나서 혼자 살아 보니까 힘들어요
Xa gia đình và sống một mình tôi mới thấy vất vả

– 선영 씨가 만든 비빔밥을 먹어 보니 정말 맛이 있었어요
Ăn món cơm trộn Seon Yeong làm thấy ngon quá

– 친구가 빌려 준 잡지를 읽어 보니 재미있었어요
Đọc cuốn tạp chí bạn cho mượn thấy hay quá

– 선생님이 소개해 주신 사람을 만나 보니 어때요?만나서 얘기해 보니 마음에 들어요
Người mà thầy giáo giới thiệu gặp rồi thấy thế nào? Gặp và nói chuyện thì thấy cũng vừa ý

2. 낫다:

Tốt, khỏe, khỏi bệnh

– 그동안 많이 아팠는데 이제는 병이 다 나았어요
Thời gian vừa qua tôi bị bệnh nặng nhưng nay đã khỏe rồi

– 선생님께서 감기가 심하시대요.빨리 나으시면 좋겠어요
NGhe nói thầy giáo bị cảm nặng, mong cho thầy mau khỏi bệnh

– 몸이 많이 아파서 걱정했어요.하지만 의사 선생님이 곧 나을 거라고 했어요
Tôi lo lắng khi bị bệnh nặng nhưng bác sĩ bảo sẽ nhanh chóng bình phục thôi

3. Động từ/ Tính từ-아/어야 할 텐데:

Cách nói nửa câu thể hiện sự phỏng đoán (biểu lộ sự ái ngại, lo lắng, nuối tiếc…) của cá nhân. (Đáng ra là…, Đúng ra phải là…, Giá như mà…)

– 내일 바다로 놀러 가기로 했어요.날씨가 좋아야 할 테데…
Ngày mai định ra biển chơi, thời tiết mà tốt thì tuyệt biết mấy…

– 회의가 곧 시작될 텐데,정 교수님이 아직 안 오셨네요
Hội nghị sắp bắt đầu (vậy mà) giáo sư Jung vẫn chưa đến

4. 더구나:

hơn nữa, ngoài ra

– 주말엔 날씨가 나쁠 거래요.더구나 태풍이 올 거래요
Nghe bảo cuối tuần thời tiết xấu.Hơn nữa còn có bão

– 진이는 그 옷 섹깔이 마음에 안 든대요.더구나 값도 비싸대요
(Nghe nói) Jini khônh thích màu cái áo đó. Thêm nữa giá cũng đắt

5. Danh từ 있으면 Danh từ (이)다:

Dùng nối 2 danh từ khi nói Nếu “A” ….thì trở thành “B”

– 10분 있으면 쉬는 시간이에요
Còn 10 phút nữa là giờ giải lao

– 2주일 있으면 방학이에요. 고향가는 비행기표를 예약해야 할 텐데…
Còn 2 tuần nữa là nghỉ hè. Phải đặt vé máy bay về quê

3 BÌNH LUẬN

  1. Đây toàn văn Viết thì phải. Mỗi ngữ pháp, ví dụ về văn viết có thể viết thêm câu theo kiểu văn nói nữa không? Bổ sung thêm câu ví dụ theo văn nói thì có thể dễ học hơn, văn nói thường rút gọn, cắt giảm nên khác với văn viết.

  2. Xin chào tác giá

    Trong cấu trúc số 5 có ví dụ: “2주일 있으면 방학이에요. 고향가는 비행기표를 예약해야 할 텐데…” Cho em hỏi câu “고향가는 비행기표를 예약해야 할 텐데… ” nên dịch thế nào cho đúng vì nó giống cấu trúc số 3, nhưng lại dịch là “Phải đặt vé máy bay về quê” nghe có vẻ chưa đúng lắm

    Cám ơn chị vì những bài học bổ ích

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn