Mới

Hàn Quốc chính thức gia hạn thêm 1 năm cho lao động nước ngoài diện EPS

Từ ngày 13/4/2021 ~31/12/2021 sẽ có khoảng 70.000 ~110.000 lao động người nước ngoài làm việc theo chương trình EPS (Employment Permit System, do Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam tổ chức) hết hạn hợp đồng và...

Lý do nào khiến giới trẻ Hàn Quốc bất chấp mạo hiểm mua tiền ảo?

"Tim tôi như vỡ ra khi khoản đầu tư đầu tiên của mình sinh lời, tôi đau đầu tới mức mất ngủ cả đêm." Lee Hyun Min (33 tuổi), một nữ nhân viên văn phòng ở Hàn Quốc chia sẻ: Trước đây cô phải gọi điện cho hết ngân hàng này đến ngân hàng kia để hỏi về lãi suất gửi tiết...

Hướng dẫn đối phó với dị ứng phấn hoa ở Hàn Quốc

꽃가루 알레르기/꽃가루 알러지 - dị ứng phấn hoa là cụm từ phổ biến, rất được nhiều người Hàn Quốc nhắc đến mỗi khi mùa xuân về. Thời điểm cuối tháng 3 đến hết tháng 5, khi đất trời Hàn Quốc tưng bừng trong khí xuân, trăm hoa đua nở thì có những người lại khổ sở vì... dị ứng phấn...

Trẻ em bất hợp pháp chính thức được hợp pháp hóa tư cách lưu trú ở Hàn Quốc

Ngày 19/4/2021, Bộ Tư pháp Hàn Quốc tuyên bố sẽ áp dụng "Chính sách hỗ trợ có điều kiện đối với trẻ em bất hợp pháp sinh ra ở Hàn Quốc." Theo chính sách này, trẻ em người nước ngoài đang cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc sẽ được cấp tư cách lưu trú có điều kiện nếu đảm...

10 điểm ngắm hoa cẩm tú cầu nhất định phải đến ở Jeju

Nếu đến Jeju, hòn đảo du lịch của Hàn Quốc từ giữa tháng 6 đến giữa tháng 7, đây là 10 điểm ngắm hoa cẩm tú cầu tuyệt đẹp bạn nhất định phải đến!

Kinh nghiệm đi siêu thị tiết kiệm ở Hàn Quốc

Các siêu thị ở Hàn Quốc có chính sách giảm giá hoặc 1+1 vào những thời điểm cố định. Khi đi siêu thị nhớ nắm rõ lịch này để tiết kiệm tiền.

Chợ Bupyeong ở Incheon – Chợ dưới lòng đất lớn nhất Hàn Quốc

Giới thiệu chợ Bupyeong, chợ dưới lòng đất ở thành phố Incheon lớn nhất Hàn Quốc và là chợ dưới lòng đất có nhiều cửa hàng nhất trên thế giới

Tình hình tiêm phòng vắc xin COVID-19 ở Hàn Quốc

Dịch COVID-19 vẫn đang diễn biến phức tạp ở Hàn Quốc, đỉnh điểm là đến ngày 8/4/2021, số ca nhiễm mới đã lên tới 700 ca, sau đó duy trì ở ngưỡng 500 ca mỗi ngày. Đặc biệt, số ca nhiễm mới sau một thời gian tập trung ở Seoul và các địa phương lân cận thủ đô hiện đang...

Đăng ký chuyến bay về nước tránh dịch COVID-19 dành cho công dân Việt Nam

Trang Thông tin Hàn Quốc kết hợp với công ty du lịch Sejoong - công ty chuyên về khách hàng doanh nghiệp, giới thiệu chương trình "Đăng ký hồi hương dành cho công dân Việt Nam (Incheon - Hà Nội)" dành cho những ai có nhu cầu về nước nhưng đang gặp khó khăn do tình...

Dịch vụ trải nghiệm búp bê tình dục nở rộ ở Hàn Quốc & Những ý kiến trái chiều

"Thật bất ngờ. Tuy là búp bê nhưng dường như vẫn có linh hồn và cảm xúc như người thật vậy. Thời gian qua tôi buồn vì rất cô đơn, bây giờ đã tìm được chỗ an ủi rồi. Tôi sẽ còn đến nữa!" Đây là dòng đánh giá của một khách hàng trên website sau khi sử dụng dịch vụ "trải...

Phí làm hộ chiếu & các chi phí lãnh sự của ĐSQ Việt Nam ở Hàn Quốc

Phí làm hộ chiếu ở Hàn Quốc và các chi phí lãnh sự khác khi làm hồ sơ, giấy tờ... tại ĐSQ Việt Nam ở Hàn Quốc là những chi phí cố định do chính phủ Việt Nam ban hành. Bảng mức thu phí bên dưới được áp dụng chính từ ngày 23/11/2015 và được công bố tại trang chủ của ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc.

Mức phí được áp dụng cho hạn nhận hồ sơ là 05 ngày làm việc. Trường hợp muốn nhận hồ sơ nhanh hơn (sau 24 giờ, 36 giờ hoặc ngoài giờ làm việc...) cần cộng thêm phụ phí như hướng dẫn ở mục E-2. Khi đi gia hạn hộ chiếu, làm giấy thông hành hay các giấy tờ liên quan đến quốc tịch, cần mang theo bảng mức thu phí này để đối chiếu.

Lưu ý: Từ ngày 11/5/2020 trở đi ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc chỉ nhận hồ sơ với các trường hợp đã đặt lịch hẹn online. Do đó, cần đặt lịch trước ngày dự định nộp hồ sơ từ 2 ~ 3 tháng để không bị lỡ việc của bạn.

Hướng dẫn cách tính phí làm nhanh: Ví dụ muốn cấp hộ chiếu mới trong 24 giờ thì phí được tính là 70USD (mục I-1) + 30% của mức phí này (theo mục E-2) ⇢ 70 + (70*0.3) = 91USD.

STT Danh mục Đơn vị Phí (USD)

A - Lệ phí cấp hộ chiếu, visa và phí xử lý hồ sơ cấp giấy miễn visa

I. Hộ chiếu

1 Cấp mới Quyển 70
2 Gia hạn Quyển 30
3 Bổ sung, sửa đổi, dán ảnh trẻ em Quyển 15
4 Cấp lại do để hỏng hoặc mất Quyển 150

II. Giấy thông hành

1 Cấp mới Bản 30
2 Cấp lại do để hỏng hoặc mất Bản 40

III. Visa các loại

1 Loại có giá trị xuất nhập cảnh 01 lần Chiếc 25
2 Loại có giá trị xuất nhập cảnh nhiều lần
- Loại có giá trị đến 03 tháng Chiếc 50
- Loại có giá trị trên 03 ~ 06 tháng Chiếc 95
- Loại có giá trị trên 06 tháng ~ 01 năm Chiếc 135
- Loại có giá trị trên 01 ~ 02 năm Chiếc 145
- Loại có giá trị trên 02 ~ 05 năm Chiếc 155
3 Chuyển visa còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới Chiếc 5

IV. Cấp tem AB (cấp cho hộ chiếu phổ thông đi việc công)

Chiếc 15

B - Các lệ phí khác

1 Công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch (trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp bất động sản, hợp đồng góp vốn bằng bất động sản, văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản là bất động sản) Bản 50
2 Chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký người dịch trong các văn bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài Bản 10
3 Công chứng di chúc và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc huỷ bỏ di chúc; công chứng văn bản từ chối nhận di sản Bản 10
4 Cấp bản sao văn bản công chứng Bản 5
5 Hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu Bản 10
6 Uỷ thác tư pháp. Xác minh giấy tờ, tài liệu (không kể tiền cước phí) Hồ sơ/bản 50
7 Cấp hoặc chứng thực các giấy tờ và tài liệu liên quan đến tàu biển, máy bay và các loại phương tiện giao thông khác Bản 15
8 Cấp giấy Xác nhận đăng ký công dân Bản 5
9 Lệ phí chứng nhận lãnh sự
- Chứng nhận con dấu, chữ ký Bản 2
- Chứng nhận con dấu, chữ ký và nội dung văn bản Bản 5
10 Chứng nhận lãnh sự theo yêu cầu của công dân Bản 5
11 Nhận lưu giữ di chúc, bảo quản giấy tờ, tài liệu và đồ vật có giá trị của công dân Việt Nam Bản hoặc 1 hiện vật/năm 20
12 Tiếp nhận và vận chuyển đơn, chứng cứ của công dân và pháp nhân Việt Nam cho các cơ quan có thẩm quyền trong nước (không kể tiền cước phí) Bản hoặc 1 hiện vật 10

C - Lệ phí về quốc tịch

1 Nhập quốc tịch Người 250
2 Trở lại quốc tịch Người 200
3 Thôi quốc tịch Người 200

D - Lệ phí đăng ký hộ tịch

1 Khai sinh
- Đăng ký khai sinh Bản 5
- Đăng ký khai sinh quá hạn Bản 10
- Đăng ký lại việc sinh Bản 15
2 Kết hôn
- Đăng ký kết hôn Bản 70
- Đăng ký lại việc kết hôn Bản 120
3 Khai tử
- Đăng ký khai tử Bản 5
- Đăng ký khai tử quá hạn Bản 10
- Đăng ký lại việc khai tử Bản 15
4 Nuôi con nuôi
- Đăng ký việc nuôi con nuôi Bản 150
- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi Bản 250
5 Nhận cha, mẹ, con
Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con Bản 200
6 Cải chính họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh Bản 70
7 Đăng ký giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài Bản 30
8 Các việc đăng ký hộ tịch khác
- Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch Bản 5
- Cấp, xác nhận giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi, giám hộ tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Bản 50
- Cấp, xác nhận giấy tờ hộ tịch khác Bản 5
- Cấp lại bản chính Giấy khai sinh từ sổ gốc Bản 15
- Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan đại diện Việt Nam hoặc đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và đã ghi chú vào sổ hộ tịch tại cơ quan đại diện Việt Nam Bản 15
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài Bản 10
- Ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch khác bao gồm: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch, ly hôn; huỷ việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan đại diện Việt Nam Bản 10
- Ghi vào sổ các việc: khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi của công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và cấp các giấy tờ hộ tịch theo biểu mẫu của Việt Nam Bản 20

E - Một số quy định khác

1 Người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Campuchia nộp lệ phí lãnh sự bằng 20% mức thu tương ứng với loại công việc quy định tại biểu mức thu này
2 Thu lệ phí làm gấp và ngoài giờ ngoài mức phí quy định trên, khi hồ sơ đã hợp lệ (trừ Khoản 3, Mục D) thu thêm:
- Trong ngày (24 tiếng) 30%
- Ngày hôm sau (36 tiếng) 20%
- Ngoài giờ làm việc, ngoài giờ nhận hồ sơ, ngày nghỉ, ngày lễ 30%
Dịch vụ visa Hàn Quốc

Cũ hơn

Mới hơn

Tham gia bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ được giữ bí mật. Bắt buộc phải điền vào các ô có dấu sao (*).