Những biểu hiện vui thường dùng trong tiếng Hàn

0
2513

Từ vựng tiếng Hàn về Những biểu hiện vui nằm trong loạt bài từ vựng tiếng Hàn theo chuyên đề được TTHQ dày công sưu tầm và biên soạn.

Bên cạnh đó còn có loạt bài ngữ pháp tiếng Hàn từ cơ bản đến chuyên sâu. Các bạn học tiếng Hàn nhập môn xem bài giới thiệu 42 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn căn bản. Các bạn luyện thi TOPIK tham khảo các bài luyện thi TOPIK. Các bạn học tiếng Hàn theo chuyên đề và nâng cao đăng ký theo dõi kênh Youtube của TTHQ để đón xem các bài giảng bằng video miễn phí và chất lượng cao phát sóng hàng tuần.

Để học tiếng Hàn, trước tiên các bạn phải biết cài đặt font chữ và bộ gõ tiếng Hàn trên máy tính và điện thoại.

Bên cạnh các bài giảng tiếng Hàn, TTHQ còn có chuyên mục du lịch Hàn Quốc, cũng như chuyên mục giới thiệu văn hóa lịch sử Hàn Quốc rất hấp dẫn. Các chuyên mục này sẽ bổ sung và mở rộng kiến thức về Hàn Quốc của các bạn.

Và nếu muốn du lịch Hàn Quốc các bạn nhớ đọc bài hướng dẫn xin visa du lịch Hàn Quốc của TTHQ để đảm bảo xin visa thành công 100% nhé. Ngay cả khi bạn là sinh viên.

Chúc các bạn học tiếng Hàn thật tốt và sẽ có cơ hội giao lưu với các giảng viên tiếng Hàn của TTHQ tại TTHQ Lounge ở Myeongdong một ngày không xa!

Nếu có thắc mắc hoặc đóng góp về bài giảng xin vui lòng gửi vào phần bình luận bên dưới bài viết này.

MIỄN PHÍ TRỌN BỘ bí kíp 10 năm giao tiếp bằng tiếng Hàn tự nhiên như người Hàn Quốc.
MIỄN PHÍ TRỌN BỘ bí kíp 10 năm giao tiếp bằng tiếng Hàn tự nhiên như người Hàn Quốc.

Trong đời sống, có rất nhiều quán ngữ mà khi so sánh ta phát hiện ra nhiều điểm thú vị giữa hai ngôn ngữ Hàn – Việt. Sau đây, TTHQ xin giới thiệu với các bạn một số những cách so sánh mang tính chất giễu cợt, đùa vui nhẹ nhàng mà người Hàn Quốc hay sử dụng.

1. 맥주병: Ngoài nghĩa đen là chai bia thì biểu hiện này còn có nghĩa chỉ người không biết bơi
Ví dụ:
그는 물에만 들어가면 맥주병이다
(Anh ta cứ xuống nước là lúng ta lúng túng)

2. 술고래: Người nghiện rượu

3. 콜초: Người nghiện thuốc lá

4.빈대 붙다

빈대 là con bọ xít , loại côn trùng này hút máu người cho nên biểu hiện này được ví với kẻ chỉ biết ăn bám, không biết mời người khác

그는 서울에 올라와서 친구에게 빈대 붙어 살고 있다
(Anh ta lên Seoul và đang sống bám ở nhà bạn)

5. 대머리: Người hói đầu

6. 책벌레: Con mọt sách

7. 돌머리: Đầu đá (Tức chỉ người ngu ngốc)

8. 바람맞다 bị lừa, bị cho “leo cây”
바람 vốn có nghĩa đen là gió. Khi ta viết cách(띄어쓰기) 바람을 맞다 thì biểu hiện này có nghĩa “Trúng phong, trúng gió”.

그는 바람을 맞아 오른쪽 반신을 못 쓴다 anh ta trúng gió liệt nửa người

Nhưng khi viết liền 바람맞다 thì đây là một biểu hiện mang tính quán ngữ, với nghĩa bị lừa, bị phỉnh.

선보기로 한 여자에게 바람맞고 돌아오는 길이다
(Tôi bị cô gái hẹn gặp xem mặt hôm nay cho leo cây và đang trên đường trở về nhà)

* Ngoài ra còn biểu hiện 바람둥이: Chỉ những người lăng nhăng, phóng túng

9. 애물단지: Đứa con làm phiền lòng bố mẹ, nhưng trong một số ngữ cảnh thì được dùng với nghĩa “mắng yêu”.

10. 작업 Nghĩa đen là công việc nhưng nghĩa bóng còn được dùng để chỉ việc tán gái.

Ví dụ:
A:저 아가씨 괜찮은데…
Em gái đó cũng không tệ lắm
B:와,진짜네……작업들어가야겠다.
Oa, thật không tệ, phải “cưa” thôi

11. 열 받다 Nóng giận nổi giận
Ví dụ:
A:열 받아 죽겠어
Tức chết đi được.

12. 백수: Chỉ người không làm việc, ăn không ngồi rồi. (Những sinh viên mới tốt nghiệp ra trường mà chưa kiếm được việc làm hay dùng biểu hiện này để chỉ bản thân mình).

Ví dụ
A: 요즘 뭐해요?
Dạo này cậu làm gì?
B: 그냥 백수예요.
Tớ chỉ ở nhà (ăn chơi thôi).

13. 도끼병: Chỉ những người coi mình là “vua” thiên hạ. Cụ thể như bệnh 왕자병 (Bệnh vương tử) hoặc 공주병 (Bệnh công chúa)

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn