Mới

Thuốc điều trị COVID-19 ở Hàn Quốc, những điều cần biết khi sử dụng

Paxlovid của Pfizer và Molnupiravir của Merck đã bắt đầu được phân phối ở Hàn Quốc dành cho các bệnh nhân COVID-19 giai đoạn đầu

Hướng dẫn làm xét nghiệm COVID-19 PCR ở sân bay Incheon khi về Việt Nam

Khi xuất cảnh về Việt Nam, bạn có thể đến 1 trong 3 điểm xét nghiệm PCR tại sân bay Incheon để lấy giấy xét nghiệm âm tính bằng tiếng Anh.

Hàn Quốc thắt chặt quy định nhập cảnh từ 20/1/2022

Hàn Quốc sử dụng biện pháp Circuit Breaker để ngăn chặn các chuyến bay nhiễm COVID-19, đồng thời tăng cường cách ly với người nhập cảnh

Hàn Quốc hỗ trợ 2 triệu won cho tất cả các em bé sinh từ tháng 1/2022

Người có quốc tịch Hàn Quốc hoặc gia đình đa văn hóa sẽ nhận ngay 2 triệu tiền hỗ trợ khi sinh con từ trong năm 2022!

Làm sao để biết bạn có được hỗ trợ tiền khuyến khích sinh sản không?

Làm thế nào để biết bạn sẽ nhận được bao nhiêu tiền hỗ trợ sinh sản từ địa phương nơi bạn đăng ký cư trú ở Hàn Quốc?

Hàn Quốc hạ tiêu chuẩn gia đình đông con & thêm 8 khoản ưu đãi mới

Từ 2022, gia đình sinh con thứ 2 trở lên sẽ được cộng nhận là gia đình đông con và nhận thêm 8 khoản ưu đãi mới!

Hàn Quốc cho phép visa D-2 & D-10 đổi sang E-9, làm NN ngắn hạn từ 2022

Trong giai đoạn đầu thử nghiệm, sẽ có 10% chỉ tiêu của visa E-9 được phép chuyển đổi từ visa du học D-2 hoặc D-10 (khoảng 50 ~ 60.000 người).

Quy định nhập cảnh Việt Nam tháng 1/2022

Theo quy định từ ngày 16/12/2021 của Bộ y tế Việt Nam, kể từ ngày 01/1/2022, người nhập cảnh tiêm đủ liều vắc xin hoặc đã khỏi COVID-19, có xét nghiệm PCR âm tính sẽ cách ly tại nơi nhà 3 ngày. Bên cạnh việc chuẩn bị kết quả xét nghiệm âm tính PCR trước khi nhập cảnh...

Đăng ký tái nhập cảnh Hàn Quốc online theo quy định mới từ tháng 1/2022

Từ tháng 1/2022, người nước ngoài đã hoàn thành tiêm chủng có thể đăng ký tái nhập cảnh vào Hàn Quốc nhiều lần và hoàn toàn miễn phí.

Hàn Quốc gia hạn tự động 1 năm cho visa E-9, H-2 từ tháng 1/2022

Người nước ngoài có visa E-9 và H-2 vẫn cư trú hợp pháp ở Hàn Quốc đến hết ngày 28/12/2021 sẽ được tự động gia hạn visa thêm 01 năm

Từ vựng tiếng Hàn đi làm thêm dành cho sinh viên (Phần 1)

Là sinh viên du học tại Hàn Quốc, cũng như bao bạn khác, bên cạnh mục đích chính là học, mình luôn muốn tranh thủ thời gian ngoài giờ để đi làm thêm vào kỉ nghỉ, không chỉ giảm bớt sự lệ thuộc phụ huynh mà còn tăng thêm kinh nghiệm, vốn sống.

Từ khi sang đây, hai công việc chính mình đã làm là thu ngân ở hàng tiện lợi và phục vụ ở quán ăn. Điều đầu tiên lúc bước chân vào nơi làm việc khiến mình hết sức bàng hoàng là bị đồng nghiệp nói thẳng rằng tiếng Hàn của mình còn kém, thậm chí mình không thể dùng tiếng Hàn!

Trải qua mấy tháng được đào tạo và tự chỉnh đốn, mình đã nghiệm ra những gì còn thiếu sót, và muốn chia sẻ để những ai khát khao du học và làm thêm tại Hàn có thể chuẩn bị cả về kiến thức cũng như tâm lí.

XEM THÊM:

Ở bài này, mình sẽ viết trong giới hạn các nhóm từ vựng được dùng tại hàng tiện lợi. Việc đầu tiên khi đến cửa hàng tiện lợi là làm quen với chiếc máy tính tiền – 포스기. Về cách sử dụng, quản lí cửa hàng hoặc tiền bối sẽ hướng dẫn cho bạn; tuy vậy bạn có nhiệm vụ ghi nhớ thật nhanh và chính xác ý nghĩa các phím chức năng. Mình xin giới thiệu những từ thường xuyên sử dụng với máy tính của chuỗi hàng 7eleven.

Bàn phím máy tính tiền ở 7eleven – Nguồn ảnh: Internet

반품: đổi/ trả hàng;

일관취소: hủy bỏ 1 mặt hàng máy vừa nhận;

지정취소: hủy toàn bộ các mặt hàng máy vừa nhận;

서비스: (service) dịch vụ. Được bấm khi khách yêu cầu nạp tiền thẻ giao thông – 교통카드 충전 hay sạc pin điện thoại – 휴대폰 충전,… Tên các dịch vụ sẽ hiển thị trên màn hình máy tính để lựa chọn;

FF-MENU: phím dùng khi thanh toán các mặt hàng nhỏ không có mã vạch;

재인쇄: in lại hóa đơn;

보류: bảo lưu. Tạm dừng một chuỗi thanh toán dài chưa hoàn tất (có thể khách A chưa chọn hết hàng hóa họ cần) để thanh toán nhanh một vài mặt hàng khác trước cho khách B;

Shift 정산: quyết toán. Nút bấm trước và sau mỗi ca làm việc để kiểm tra tổng số tiền mặt trong máy;

저널조회: xem lại các hóa đơn đã thanh toán;

비닐봉투: túi nylon (chỉ bấm khi thanh toán bằng thẻ);

기타결제: thanh toán khác, nghĩa là ngoài tiền mặt hoặc thẻ ngân hàng, khách hàng dùng thêm thẻ thành viên, thẻ giảm giá,… để thanh toán;

신용카드: thanh toán bằng thẻ tín dụng;

현금(합계): thanh toán bằng tiền mặt;

ENTER/ REPEAT: được bấm sau khi quét thẻ thanh toán và được máy công nhận/ nhân đôi khi mua 2 sản phẩm như nhau;

, 20, 30…: xác nhận giới tính, độ tuổi khách hàng. Điều này cần thiết vì phải bảo đảm bạn không bán mặt hàng được giới hạn như thuốc lá cho người dưới 19 tuổi.

Ngoài ra, việc làm ở hàng tiện lợi không đơn thuần chỉ là tiếp xúc, điều khiển chiếc máy tính tiền mà bạn còn phải đáp ứng đúng nhu cầu khác của khách hàng. Những thứ hay được hỏi đến nhất là – kẹo cao su hay 빨대 – ống hút종이컵 – cốc giấy vì hai vật này được để tại quầy thanh toán, bán kèm sữa, nước ngọt, cà phê.

Trên đây mình đã giới thiệu các từ vựng cơ bản cần nắm khi làm ở cửa hàng tiện lợi. Ở bài viết sau, đối với từ vựng về quán ăn, mình sẽ giới hạn ở quán thịt nướng – loại hình phổ biến nhất trong các nhà hàng mình từng thấy, bên cạnh quán gà rán và mỳ, cũng có nhiều điều phải học nhất. (Còn tiếp)

XEM THÊM:

Cũ hơn

Mới hơn

4 Comments

  1. Minh Giang

    mình đang tập học tiếng hàn quốc. Rất cám ơn những chia sẻ về cả ngôn ngữ và kinh nghiệm của bạn!

    Trả lời
  2. Uto

    Chao Minh muon hoc tieng han

    Trả lời
    • Bình

      Uto: Mình nhận dạy gia sư tiếng hàn tại nhà cho người mới bắt đầu. Nếu bạn có nhu cầu có thể liên hệ với mình nhé sdt của mình 0935999961

      Trả lời
  3. kieuchinh

    Mình xin góp ý với bạn viết bài một chút: 일관최소 là hủy toàn bộ một cách nhất quán, 지정최소 là hủy từng mặt hàng theo chỉ định.
    Cảm ơn bạn vì bài viết rất bổ ích và có sự đầu tư.

    Trả lời

Submit a Comment

Địa chỉ email của bạn sẽ được giữ bí mật. Bắt buộc phải điền vào các ô có dấu sao (*).