Kính ngữ trong tiếng Hàn, cách tiếp cận mới hơn & thú vị hơn

7
45002

Kính ngữ là một trong những đặc điểm nổi bật trong ngôn ngữ các nước phương Đông. Do ảnh hưởng từ Nho Giáo, người Hàn Quốc từ lâu đã có truyền thống tôn trọng lễ nghĩa, tôn ti & trật tự. Tục ngữ Hàn Quốc có câu 찬 물도 위 아래 있다 (Nước lạnh cũng có trên có dưới) để nhấn mạnh ý thức sống phải biết trên biết dưới trong xã hội.

Kính ngữ dùng để thể hiện sự kính trọng với người lớn tuổi, hoặc trong các trường hợp trang trọng. Trong tiếng Việt, để dùng kính ngữ chỉ cần tuân thủ một số phép tắc đơn giản, như:

  • Đảm bảo đầy đủ chủ ngữ – vị ngữ trong câu.
  • Thể hiện kính ngữ qua các đại từ nhân xưng, các từ kính ngữ ở đầu (thưa, kính thưa…) hoặc ở cuối câu (ạ).

Ngược lại, kính ngữ trong tiếng Hàn lại được chia làm nhiều cách phức tạp đòi hỏi người học tiếng Hàn phải phán đoán ngữ cảnh, đối tượng, mục đích giao tiếp mà sử dụng cho đúng. Cách nói kính trọng trong tiếng Hàn được chia làm 3 dạng cơ bản là:

  1. Kính ngữ với chủ thể
  2. Kính ngữ với người nghe
  3. Kính ngữ trong từ loại
Kính ngữ nhập môn, cách sử dụng ngôn ngữ kính trọng căn bản trong giao tiếp tiếng Hàn

Chúng ta hãy cũng tìm hiểu cụ thể về 3 dạng kính ngữ này.

1. Nói tôn trọng với chủ thể

Đây là hình thức thể hiện sự tôn kính với đối tượng đang được nói tới:

Ví dụ:할머니, TV를 보십니까?
Bà ơi, bà đang xem ti vi phải không ạ?

사장님, 앉으십시오!
Xin mời giám đốc ngồi!

Hai ví dụ trên cho thấy, để thể hiện sự tôn trọng với đối tượng đang được nói tới trong câu thì người nói chỉ cần thêm vị tố (으) 시 vào sau động từ:

동사 (Động từ) + 시 (Trường hợp động từ kết thúc là một nguyên tâm)
동사 + (으)시 (Trường hợp động từ kết thúc là 받침- phụ âm)

Bài giảng về cách kính ngữ hóa động và tính từ

Đây là công thức sử dụng kính ngữ cơ bản nhất trong tiếng Hàn. Tuy nhiên, trong trường hợp nói về một người thứ 3 mà đối tượng được nói tới có địa vị, vai vế thấp hơn người nghe thì không dùng kính ngữ. Ví dụ:

할머니, 어머니가 집에 왔습니다.
Bà ơi, mẹ cháu đã về nhà rồi.

Hoặc trong công văn, hội nghị hay viết báo, để đảm bảo tính khách quan, người nói cũng không dùng kính ngữ mà dùng thể chung. Ví dụ:

김유신 장군은 삼국을 통일했습니다.
Tướng quân Kim Yoo Sin đã thống nhất ba nước.

MIỄN PHÍ TRỌN BỘ bí kíp 10 năm giao tiếp bằng tiếng Hàn tự nhiên như người Hàn Quốc.
MIỄN PHÍ TRỌN BỘ bí kíp 10 năm giao tiếp bằng tiếng Hàn tự nhiên như người Hàn Quốc.

2. Nói kính trọng với người nghe

Cách nói kính trọng với người nghe được biểu đạt qua các thể kết thúc câu:

Tùy vào vai vế trong giao tiếp mà người nói sẽ lựa chọn các đuôi kết thúc câu cho thích hợp. Dạng kính ngữ này được chia thành hai loại:

  • Thể quy cách (격식체)
  • Thể ngoài quy cách (외격식체).

Thể quy cách lại bao gồm thể cao (존대형), thể trung (중립형) và thể thấp (하대형).

Tuy nhiên, trong giao tiếp tiếng Hàn thông thường sẽ sử dụng cả hai loại có quy cách và ngoài quy cách mà không có sự phân biệt rõ ràng. Người nói phải linh hoạt để lựa chọn cách nói phù hợp theo từng ngữ cảnh (trang trọng hoặc thân tình) để lựa chọn cách kết thúc câu thích hợp nhất.

Dưới đây là bảng hệ thống các đuôi câu được tổng hợp từ cuốn Ngữ pháp tiếng Hàn của các tác giả Nguyễn Huân – Hoàng Long và Ngữ pháp cơ bản tiếng Hàn của các tác giả Thúy Liễu – Bạch Thủy:

Đuôi kết thúc Cấp độ nói Câu trần thuật Câu nghi vấn Câu mệnh lệnh Câu đề nghị Câu cảm thán
Thể quy cách Thể tôn trọng (으)ㅂ니다 (으)ㅂ니까 (으)십시오 (으)ㅂ시다 (는)군요
Thể trung (는)구먼
Thể thấp 는/ㄴ 다 아/어/여라 (는)구나
Thể ngoài quy cách Thể tôn trọng 아/어/여요 (는)군요
Thể thấp 아/어/여 (는)군

3. Kính ngữ với từ loại:

Kính ngữ trong tiếng Hàn không chỉ cần biến đổi ở động từ đuôi câu mà còn phải thay đổi các từ loại sao cho phù hợp với toàn thể câu kính ngữ.

Đơn giản & thú vị hóa cách tiếp cận với kính ngữ dành cho người học tiếng Hàn giao tiếp.

Sau đây là bảng liệt kê các từ loại kính ngữ tiêu biểu hay dùng trong hội thoại tiếng Hàn:

Từ loại Dạng thường Dạng kính ngữ Nghĩa
Danh từ 진지 cơm
말씀 lời nói
nhà
약수 rượu
이름 성함 tên
나이 연세 tuổi
병환 bệnh
생일 생신 sinh nhật
Động từ 있다 계시다 có, ở
주다 드리다 cho, đưa
먹다 잡수시다 / 드시다 ăn
묻다 / 말하다 여쭈다 / 여쭙다 hỏi, vấn
보다 뵙다 gặp, xem
자다 주무시다 ngủ
죽다 돌아가시다 chết
데리다 무시다 mời, đi theo
알리다 아뢰다 nói, báo cho
일어나다 기침하시다 / 기상하시다 thức dậy
아프다 편찬으시다 đau, ốm
이르다 분부하시다 chỉ thị, yêu cầu
보내다 올리다 gửi cho
Tiểu từ 이/가 께서
에게
은/는 께서는
Hậu tố Ngài, người
Đại từ 그사람 그분 người đó

Với đại từ nhân xưng, để thể hiện sự kính trọng, tiếng Hàn còn có phép khiêm nhượng (겸양법). Tức người nói tự hạ thấp bản thân để thể hiện sự tôn trọng với người nghe. Trong trường hợp này ĐTNX ngôi thứ nhất (tôi) được chuyển thành , còn số nhiều 우리 (chúng tôi) được chuyển thành 저희. Ví dụ:

선생님, 저희 집에 한번 놀러오세요!
Mời cô giáo đến nhà chúng em chơi!

Tuy nhiên, phép khiêm nhượng này chỉ dùng cho các ngữ cảnh, đối tượng mang tính chất nhỏ lẻ, cá nhân. Không được dùng cho trường hợp 저희 나라 (đất nước chúng tôi). Vì 저희 là cách nói nhún nhường, hạ mình trước đối phương nên nếu đứng trước, bổ nghĩa cho 나라 cũng đồng nghĩa với việc hạ thấp vị thế của dân tộc mình trước đối phương.

Rất nhiều người Hàn Quốc kể cả những người nổi tiếng, diễn viên, MC… cũng đã nhầm lẫn do không ý thức được qui tắc trên. Nam diễn viên nổi tiếng Kwon Sang Woo trong một lần trả lời phỏng vấn trước phóng viên Nhật cũng đã phạm phải lỗi này khi phát biểu 저희 나라 thay vì nói 우리 나라. Chỉ vì một từ 저희 mà cả cộng đồng mạng cũng như báo chí, các cơ quan ngôn luận Hàn Quốc đều xôn xao, lên tiếng, phê phán khiến tên tuổi và hình ảnh diễn viên này bị giảm sút một cách đáng kể.

Thế mới biết, những nguyên tắc kính ngữ trong tiếng Hàn phức tạp và nhạy cảm đến nỗi có thể ảnh hưởng và đụng chạm tới tự ái quốc gia của cả một dân tộc.

Một trường hợp khác, khi giới thiệu với mọi người xung quanh về vợ của mình, thỉnh thoảng ta nghe có những người Hàn nói 제 부인 (vợ tôi). Nhưng thực ra đây là cách nói không phù hợp, bởi 부인 (phu nhân) là từ kính ngữ được dùng khi biểu thị sự tôn trọng với vợ… người khác chứ không phải vợ của bản thân người nói.

Bài giảng về sự phức tạp trong cách xưng hô trong gia đình truyền thống của người Hàn Quốc

Với những ông chồng Hàn muốn nịnh vợ, có thể dùng biểu hiện này trong những ngữ cảnh riêng tư như: 오늘 내 부인이 예쁘네 (Hôm nay phu nhân của tôi đẹp quá nhỉ!). Nhưng trong trường hợp giới thiệu vợ với người khác hoặc nói chuyện trước đám đông thì chỉ cần dùng từ 아내 hoặc 와이프 (wife).

Trong giao tiếp xã hội, để truyền tải đúng thông tin và tạo ấn tượng tốt cho người nghe, ta không chỉ cần chú ý tới cách cư xử, cử chỉ, điệu bộ mà ngôn ngữ sử dụng cũng cần có cảm giácđộ nhạy nhất định.

Cảm giác ngôn ngữ không phải là những kiến thức được ghi trong sách vở mà là những kinh nghiệm có được khi chúng ta chịu khó va vấp, đi sâu tìm hiểu cuộc sống quanh ta.

4. Tham khảo thêm

Qua bài viết này, các bạn đã nắm rõ hơn cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Hàn. Và để củng cố thêm kỹ năng sử dụng kính ngữ trong tiếng Hàn cũng như hiểu sâu hơn về văn hóa giao tiếp của người Hàn Quốc, mời các bạn tham khảo thêm các bài viết giá trị dưới đây:

7 BÌNH LUẬN

  1. Rất cảm ơn chị vì bài viết rất hữu ích ạ!
    Nhưng chị viết nhầm ở phần thể tôn trong trong câu trần thuật.습니다 không phải (으)ㅂ…

THAM GIA BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập nội dung bình luận!
Vui lòng nhập họ và tên của bạn