22.3 C
Seoul
Thứ Tư, 3 Tháng Sáu, 2020

Xếp hạng Y tế Thế giới 2019: Việt Nam trong TOP 50, Hàn Quốc trong TOP 4

Cần biết

Virus Vũ Hán: Ba đặc điểm khiến Hàn Quốc trở thành hình mẫu chống dịch hiệu quả

Trong chiếc xe đỗ sau một bệnh viện tại Seoul, Rachel Kim kéo cửa kính ôtô và há...

Tự cách ly ở Hàn Quốc & Giải đáp 4 thắc mắc thường gặp

1. Có được cách ly tại phòng trọ không? Trường hợp nào bắt buộc cách ly tập trung? Đây...

Hình phạt trốn cách ly COVID-19 ở Hàn Quốc & một số quốc gia trên thế giới

Dịch COVID-19 lây lan nhanh chóng gây nên tâm lý hoang mang lo sợ trong cộng đồng. Chính...
Huong Tran
Làm việc tự do, sống và hưởng thụ từng ngày ý nghĩa trên mảnh đất vừa xa lạ vừa thân quen Hàn Quốc.

⁉️UPDATE: (13:00 ngày 24/5/2020) Hàn Quốc có 11.190 ca nhiễm COVID-19 (266 chết), toàn thế giới là 5.637.241 ca nhiễm và 343.944 chết.

Các quốc gia với hệ thống y tế tốt nhất thế giới là Singapore, Nhật Bản, Switzerland, Hàn Quốc và Na Uy.

Mới đây Viện nghiên cứu Legatum tại Anh Quốc đã công bố bảng đánh giá các hệ thống y tế trên thế giới.

Đây là năm thứ 13 Chỉ số Thịnh vượng (Prosperity Index) của viện xếp hạng các quốc gia theo mức độ thịnh vượng và phát triển dựa trên 12 chỉ số phụ – các “cột trụ” – mà một trong số đó là sức khỏe.

Đánh giá Y tế

Chỉ số Thịnh vượng lấy nguồn dữ liệu từ các tổ chức lớn như UNICEF, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Chương trình Liên hiệp quốc về HIV/AIDS nhằm đánh giá chất lượng của hệ thống y tế tại 167 quốc gia.

Chỉ số cho biết mức độ khỏe mạnh của người dân và khả năng tiếp cận các dịch vụ cần thiết để duy trì sức khỏe gồm hệ thống điều trị và chăm sóc, các biện pháp phòng ngừa và chuẩn bị đối với các bệnh về sức khỏe tâm thần, các yếu tố rủi ro và tỉ lệ tử vong.

Baroness Philippa Stroud, Chủ tịch Viện nghiên cứu Legatum, cho biết: “Để một quốc gia thực sự thịnh vượng, người dân phải có sức khỏe tốt. Những người có sức khỏe thể chất và tâm thần tốt cho thấy mức hạnh phúc cao hơn. Một cơ sở hạ tầng y tế hiệu quả là điều thiết yếu để đảm bảo mức thu nhập đầu người ổn định. Sức khỏe kém khiến mọi người không thể vận dụng toàn bộ tiềm năng của mình.”

Những hệ thống y tế tốt nhất thế giới

Sau đây là 10 quốc gia được đánh giá là sở hữu hệ thống y tế tốt nhất thế giới dành cho người dân.

1. Singapore (Điểm đánh giá 86.6)
2. Nhật Bản (86.3)
3. Thụy Sĩ (84.2)
4. Hàn Quốc (84.2)
5. Na Uy (83.4)

6. Hong Kong (83.1)
7. Iceland (82.8)
8. Đan Mạch (82.8)
9. Hà Lan (82.6)
10. Áo (82.5)

Dựa trên nhiều năm dữ liệu thu được, viện Legatum đã đánh giá những quốc gia có mức độ cải thiện cao nhất. Có một loạt các yếu tố góp phần vào cải thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe gồm có:

– Các yếu tố rủi ro hành vi (Behavioral Risk Factors)
– Những can thiệp phòng ngừa (Preventative Interventions)
– Hệ thống chăm sóc (Care Systems)
– Sức khỏe tâm thần (Mental Health)
– Sức khỏe thể chất (Physical Health)
– Tuổi thọ (Longevity)

Một yếu tố hiển nhiên ở đây là tuổi thọ. Tuổi thọ của người dân Zimbabwe đã tăng tới 15 năm chỉ trong vòng 15 năm, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác.

Các loại hình y tế

Các quốc gia trên toàn cầu có rất nhiều hướng tiếp cận khác nhau trong việc cung cấp y tế cho người dân. Nhiều quốc gia phát triển có Hệ thống Y tế Phổ thông do Chính phủ Chi trả (còn được biết tới dưới tên Hệ thống Một Tổ chức Chi trả – Single-Payer System).

Trong hệ thống này, dịch vụ y tế được dành cho toàn dân bất kể mức thu nhập hay tình trạng công việc. Các quốc gia sở hữu mô hình hệ thống này gồm có Úc, Canada, Na Uy, Singapore và Anh.

Một lựa chọn phổ biến khác là Hệ thống Bảo hiểm Công Phổ thông nơi chính phủ thường giữ lại một phần thu nhập của người lao động để chuyển sang bảo hiểm y tế. Hệ thống này được áp dụng bởi các nước Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản và Hàn Quốc.

Hà Lan, Thụy Sĩ và một số quốc gia khác lại áp dụng Hệ thống Bảo hiểm Y tế Tư nhân Phổ thông. Những người dân thu nhập thấp được thể chi trả cho y tế sẽ được trợ cấp bởi chính phủ.

Một nhóm cuối cùng gồm các quốc gia như Cộng hòa Dân chủ Congo, Ethiopia và Mỹ, sở hữu Hệ thống Bảo hiểm Không phổ thông.

Trong trường hợp này, một số người dân có bảo hiểm y tế tư nhân, một số khác được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe công do chính phủ hỗ trợ và số còn lại hoàn toàn không được bảo hiểm.

Bảng xếp hạng đầy đủ

Top 11~20: Israel, Đức, Tây Ban Nha, Malta, Thụy Điển, Pháp, Ý, Úc, Luxembourg, Ireland.

Top 21~30: Trung Quốc, New Zealand, Anh, Bỉ, Canada, Phần Lan, Cuba, Séc, đảo Síp, Bồ Đào Nha.

Top 31~40: Đài Loan, Slovenia, Greece, Uruguay, Thái Lan, Costa Rica, Mexico, Seychelles, Malaysia, Ba Lan

Top 41 ~50: Uzbekistan, Vietnam (77.3), Slovakia, Colombia, Panama, Argentina, UAE, Qatar, Srilanka, Jamaica.

Top 51 ~ 60: Kuwait, Hungary, Bahrain, Mauritius, Estonia, Bắc Macedonia, Croatia, Brazil, Hoa Kỳ, Peru.

Top 61 ~ 70: Oman, Turkmenistan, Ecuador, Thổ Nhĩ Kỳ, Bulgaria, Azerbaijan, Armenia, Saudi Arabia, Albania, Chile

Top 71 ~ 80: Romania, Serbia, Algeria, Tajikistan , Venezuela, Belarus, Trinidad & Tobago, Nicaragua, Cabo Verde, Jordan

Top 81 ~90: Paraguay, Lebanon, Honduras, Kazakhstan, Dominican Rep., El Salvador, Latvia, Iran, Kyrgyzstan, Georgia

Top 91 ~ 100: Montenegro, Lithuania, Bosnia & Herz., Tunisia, Belize, Moldova, Indonesia, Guatemala, Campuchia, Mông Cổ

Còn lại:

Philippines, Libya, Russia, São Tomé & Prínc., Rwanda, Suriname, Myanmar, Bolivia, Ấn Độ, Morocco, Egypt, Syria, Bangladesh, Ukraine, Kenya, Guyana, Ghana, Nepal, Botswana, Djibouti, Iraq, Senegal, Laos, Tanzania, Eritrea, Namibia, Pakistan, Zambia, Gabon, Ethiopia, Sudan, Comoros, Nam Phi, Zimbabwe, Malawi, Burundi, Mauritania, Burkina Faso, Madagascar, Uganda, Congo, The Gambia, Mozambique, Haiti, Benin, Eswatini, Papua New Guinea, Togo, Yemen, Niger, Guinea-Bissau, Angola, Afghanistan, Mali, Côte d’Ivoire, Dem. Rep. of Congo, Guinea, Cameroon, Equatorial Guinea, Liberia, Somalia, Nigeria, Lesotho, Sierra Leone, Central African Rep., Chad, South Sudan.

Xem đánh giá chi tiết Chỉ số Thịnh vượng tại đây.

(Biểu đồ so sánh Hàn Quốc và Việt Nam theo 12 chỉ số phụ, HQ – xanh, VN – cam)

Toàn bộ các chỉ số phụ được đánh giá trong Xếp hạng Chỉ số Thịnh Vượng gồm có:

– Safety & Security – An toàn và An ninh
– Natural Environment – Môi trường tự nhiên
– Education – Giáo dục
– Health: Sức khỏe/ Y tế
– Living Condition – Điều kiện sống
– Economic Quality – Chất lượng kinh tế

– Market Access & Infrastructure – Mức độ tiếp cận và Cơ sở hạ tầng Thị trường
– Enterprise Conditions – Điều kiện doanh nghiệp
– Investment Environment – Môi trường đầu tư
– Social Capital – Vốn xã hội (Tài nguyên con người)
– Governance – Quản trị
– Personal Freedom – Tự do cá nhân

Về tổng thể Mức độ Thịnh vượng, Hàn Quốc xếp hạng 29/167 quốc gia, Việt nam đứng ở vị trí 85.

XEM THÊM:

Tổng hợp từ Aslasandboots

Bài liên quan

Viết bình luận chia sẻ quan điểm của bạn

Bài mới đăng

Gong Hyo Jin tuổi 41 – Độc thân, cá tính & tràn đầy năng lượng

Không sở hữu vẻ đẹp rực rỡ, chưa từng được xứng tên trong danh sách những "tường thành nhan sắc" của K-Biz,...

“Homma” – nhân vật quyền lực giấu mặt của K-Pop

Khái niệm Masternim không còn xa lạ gì đối với những người theo dõi K-Pop. Họ là những fan nhiệt huyết với...

Từ tháng 8/2020 Hàn Quốc tăng phí dự thi TOPIK

Theo thông báo mới nhất của Viện giáo dục quốc tế Quốc gia Hàn Quốc, kể từ tháng 8/2020 lệ phí đăng...

SK Group & Câu chuyện thừa kế quyền lực chưa từng có trong lịch sử các tập đoàn Hàn Quốc

Việc nắm trong tay quyền cao chức trọng hầu như luôn có sức hấp dẫn nhất định với đa số trường hợp,...

Reply 1988 – Sau 5 năm vẫn là tượng đài trong lòng khán giả

Mỗi năm, hàng loạt bộ phim điện ảnh và truyền hình mới được ra đời, có những tác phẩm gây được tiếng...